Lớp 11Tiếng Anh

_______ in dark colors, the room needed some bright lights.

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “_______ in dark colors, the room needed some bright lights” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Tiếng Anh 11 hay và hữu ích.

Trắc nghiệm: _______ in dark colors, the room needed some bright lights.

A. Having painted                                                                 

B. To have painted                

Bạn đang xem: _______ in dark colors, the room needed some bright lights.

C. Having been painted                                                         

D. To have been painted

Trả lời:
Đáp án: C. Having been painted                                                         

Having been painted in dark colors, the room needed some bright lights.

Kiến thức mở rộng về cấu trúc have something done

1. CẤU TRÚC VÀ CÁCH DÙNG HAVE SOMETHING DONE

– Have something done được sử dụng khi chúng ta sắp đặt để người khác làm một việc gì đó cho chúng ta.

– Cấu trúc cho have something done:

Have + tân ngữ + Quá khứ phân từ

a. Dùng khi ai đó làm việc gì cho ta

– Theo từ điển Cambridge, HAVE SOMETHING DONE là cấu trúc được dùng khi chúng ta muốn nói về việc một người làm một việc gì đó cho cho ta mà ta muốn hoặc hướng dẫn người đó làm như vậy. Cấu trúc này được sử dụng với mục đích nhấn mạnh hành động và quá trình được thực hiện chứ không phải chủ thể thực hiện hành động. 

– Ví dụ 1:

(1) I have my car washed.

(2) I washed my car.

Ở câu số (1) với cấu trúc HAVE SOMETHING DONE, nó mang ý nghĩa “ai đó đã rửa xe của tôi do tôi muốn họ làm vậy,” hay tôi đã bảo (nhờ/thuê) ai đó rửa xe cho mình. Với câu số (2), tôi chính là người rửa cái xe của tôi chứ không phải ai khác.

Tương tự như thế, các bạn có thể xem thêm một vài ví dụ dưới đây để hiểu hơn.

(1) I have my hair cut. (Tôi mới đi cắt tóc.)

(2) I cut my hair. (Tôi mới tự cắt tóc.)

(1) They have their room painted. (Họ mới được sơn phòng cho.)

(2) They painted their room. (Họ tự sơn phòng của mình.)

– Ví dụ 2:

When are you going to get the roof repaired (Khi nào thì bạn sẽ nhờ người sửa máy nhà)?

I think you should get your hair cut really short (Tôi nghĩ bạn nên nhờ cắt tóc thật ngắn). 

b. Nói về một việc xấu xảy ra

– Một cách dùng khác của HAVE SOMETHING DONE là để diễn tả một việc xấu xảy ra, đặc biệt là khi một người nào đó bị ảnh hưởng bởi một hành động mà họ không phải người gây ra.

– Ví dụ:

+ I have had my bag stolen last week in Thailand. (Tôi bị ai đó lấy trộm mất túi vào tuần trước ở Thái Lan.)

+  Thousands of people have had their home destroyed by the tsunami. (Nhà của hàng ngàn người đã bị sóng thần phá huỷ toàn bộ.)

– Ngoài việc sử dụng HAVE SOMETHING DONE, chúng ta cũng có thể sử dụng GET SOMETHING DONE để diễn tả ý nghĩa tương tự như vậy. Tuy nhiên, GET SOMETHING DONE mang sắc thái ít trang trọng hơn.

_______ in dark colors, the room needed some bright lights. (ảnh 2)

– VD: I will get my hair cut next week. (Tôi sẽ đi cắt tóc vào tuần tới.)

– Ví dụ 1

Paul and Karen had all their money stolen ehile they were on holiday (Paul và Karen đều bị dánh cấp tiền trong khi họ đang đii nghỉ mát).

– Điều này không có nghĩa là họ đã sắp xếp cho ai đó đánh cấp tiền của họ. “They had all their money stolen” chỉ có nghĩa là “tất cả tiền của họ đã bị đánh cắp”. Theo nghĩa này, chúng ta dùng “have somehing done” để nói rằng điều gì đó đã xảy ra cho ai hoặc vật dụng của họ. Thông thường, điều xảy ra là không tốt.

– Ví dụ:

Gary had his nose broken in a fight (Gary bị rách mũi trong khi đánh nhau).

Have you ever had your pasport stolen (Bạn có bao giờ bị đánh cấp hộ chiếu không)?

– Ví dụ 2:

+ Nam’s house was damaged in a rain, so he arranged for somebody

+ To repair it. Yesterday a workman came and did the job.

Dịch nghĩa: Ngôi nhà của Nam đã bị hư hỏng trong cơn mưa, vì thế anh ấy đã sắp xếp cho

Người sửa chữa nó. Vào ngày hôm qua, một người thợ đã đến và tiến hành làm công việc đó.

+  Nam had the house repaired yesterday.

Dịch nghĩa: Ngôi nhà của Nam đã được sửa lại vào ngày hôm qua.

– Trong ví dụ này, chúng ta có thể thấy Nam đã sắp đặt cho một người khác thay anh ta sửa chữa ngôi nhà. Anh ta không trực tiếp sửa.

2. MỘT SỐ VÍ DỤ KHÁC CHO CẤU TRÚC HAVE SOMETHING DONE

– Nam repaired the house. (= He repaired it hisself)

Dịch nghĩa: Nam đã sửa ngôi nhà. (= Anh ta đã tự sửa lấy)

– Nam had the house repaired. (= He arranged for somebody else to repair it)

Dịch nghĩa: Nam đã nhờ người sửa ngôi nhà – ngôi nhà của Nam đã được sửa.

(= Anh ấy đã sắp đặt cho ai đó sửa ngôi nhà)

–  “Did Hoa make those curtains herself?” “Yes, she enjoy making things.”

“Có phải Hoa đã tự mình làm các bức màn cửa phải không?”” “Đúng vậy, cô ấy thích tự mình làm mọi thứ”

–  “Did Hoa have those curtains made?” “No, she made them herself.”

“Có phải Hoa đã nhờ người làm các bức màn cửa không?” “Không, cô ấy đã tự mình làm đấy.”

– Lưu ý: Khi sử dụng cấu trúc have something done, bạn cần chú ý tới thứ tự từ.

–  Các động từ ở thì quá khứ phân từ (ví dụ: cut/repaired/…) sẽ được đặt phía sau tân ngữ (ví dụ: your hair/ the roof/…

– Ví dụ:

+   Nam had the house repaired yesterday.

+  Where did Hoa have your hair cut?

+  Your hair looks nice. Have you had it  cut?

+   They are having the house painted at the moment.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Tiếng Anh 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button