Hóa HọcLớp 11

Ag2O màu gì?

Câu hỏi: Ag2O màu gì?

Trả lời:

Bạc(I) Oxide là một hợp chất vô cơ, với thành phần chính gồm hai nguyên tố bạc và oxy, với công thức hóa học được quy định là Ag2O. Hợp chất này có hình dạng bên ngoài là bột màu nâu đen hoặc nâu đậm và được sử dụng để điều chế các hợp chất bạc khác.

Bạn đang xem: Ag2O màu gì?

[CHUẨN NHẤT] Ag2O màu gì?

 Mời bạn đọc cùng với THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về Bạc(I) Oxide (Ag2O) qua bài viết dưới đây.

1. Bạc(I) Oxide là gì?

Bạc(I) Oxide là một hợp chất vô cơ, với thành phần chính gồm hai nguyên tố bạc và oxy, với công thức hóa học được quy định là Ag2O. Hợp chất này có hình dạng bên ngoài là bột màu nâu đen hoặc nâu đậm và được sử dụng để điều chế các hợp chất bạc khác.

Tính chất vật lý

– Bạc(I) Oxide là chất rắn màu nâu đen, không mùi.

– Khối lượng mol: 231,7354 g/mol

– Khối lượng riêng: 7,14 g/cm³

– Điểm nóng chảy: 300 °C (573 K; 572 °F) (phân hủy ở nhiệt độ ≥ 200 °C (392 °F; 473 K)

– Độ hòa tan trong nước: 

  • 0,013 g/L (20 ℃)
  • 0,025 g/L (25 ℃)
  • 0,053 g/L (80 ℃)

– Độ hòa tan: tan trong axit, kiềm. Không tan trong ethano.

Phương trình phản ứng

  2Ag + O→ Ag2O + O2

– Điều kiện phản ứng: Ở điều kiện bình thường

– Cách thực hiện phản ứng:  Ozon oxi hóa bạc thành bạc oxit

– Hiện tượng nhận biết phản ứng:

+ Giải phóng khí oxi

+ Xuất hiện chất rắn màu đen

Điều chế

Một cách điều chế bạc(I) Oxide là điều chế nó từ phản ứng giữa lithi hydroxide với dung dịch bạc nitrat rất loãng. Ngoài ra, bạc(I) Oxide còn có thể được điều chế bằng cách cho dung dịch bạc nitrat phản ứng với một hydroxide của kim loại kiềm. Phản ứng này không thể tạo ra lượng đáng kể bạc hydroxide, do có phản ứng phân hủy của hợp chất này, theo phản ứng: 

2AgOH → Ag2O + H2O (pK = 2,875)

Giống như nhiều hợp chất bạc, Oxide bạc có tính ánh kim. Hợp chất này bị phân hủy ở nhiệt độ cao, trên 280 ℃.

Ứng dụng

Oxide này được sử dụng trong một số loại pin bạc-Oxide, như là “bạc(II) Oxide”, AgO. Trong hóa học hữu cơ, Oxide bạc được sử dụng làm chất oxy hóa nhẹ. Ví dụ, nó oxy hóa andehit thành các axit cacboxylic. Phản ứng như vậy thường có hiệu quả tốt nhất khi bạc Oxide được điều chế tại chỗ từ bạc nitrat và kiềm hydroxide.

2. Bài tập vận dụng

Bài 1: Chỉ ra phương trình hoá học đúng, xảy ra ở nhiệt độ thường

A. 4Ag + O2 → 2Ag2O

B. 6Ag + O3 → 3Ag2O

C. 2Ag + O3 → Ag2O + O2

D. 2Ag + 2O2 → Ag2O + O2

Đáp án: C

Bài 2: Cho 1,08 g bạc tác dụng với ozon thì thu được bao nhiêu lít khí O2 ở đktc ?

A. 1,12 l     

B. 0,112 l

C. 0,448 l     

D. 0,336 l

Hướng dẫn:

2Ag + O3 → Ag2O + O2

Ta có: nAg = 1,08/108 = 0,01 (mol)

Theo phương trình: nO2 = 1/2 nAg = 1/2 . 0,01 = 0,005 (mol)

→ VO2(đktc) = 0,005 . 22,4 = 0,112 l

Đáp án: B

Bài 3: Chỉ ra nội dung sai

A. O3 là một dạng hình thù của O2

B. O3 tan nhiều trong nước hơn O2

C. O3 oxi hóa được hết các kim loại

D. Ở điều kiện thường, O2 không oxi hóa được Ag nhưng O3 oxi hóa được Ag thành Ag2O

Hướng dẫn: Vì O3 oxi hóa được hầu hết các kim loại trừ Pt, Au

Đáp án: C

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button