Hóa HọcLớp 12

Al(OH)3 có kết tủa không – Al(OH)3 kết tủa màu gì?

Câu hỏi: Al(OH)3 có kết tủa không? Al(OH)3 kết tủa màu gì?

Lời giải:

   Al(OH)3 là một loại hợp chất hóa học dạng rắn, không tan được trong nước (ở bất cứ điều kiện nhiệt độ nào). Kết tủa keo trắng

Bạn đang xem: Al(OH)3 có kết tủa không – Al(OH)3 kết tủa màu gì?

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về Nhôm hidroxit Al(OH)3 nhé.

I. Định nghĩa

 – Al(OH)3 hay còn gọi là nhôm hidroxit được tìm thấy trong tự nhiên dưới ở dạng khoáng gibbsite (còn gọi là hydracgilit) và ba chất đa hình hiếm hơn nhiều của nó: doyleite, bayerit, doyleite và nordstranda. – Công thức phân tử: Al(OH)3

– Công thức cấu tạo: 

II. Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

– Tính chất vật lí: Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

  Khối lượng mol: 78.00 g/mol

  Khối lượng riêng: 2.42 g/cm3

  Nhiệt độ nóng chảy: 300 oC

  Độ hòa tan: 0.0001g/100 mL ngoài ra nó còn tan  axit, alkan…

III. Tính chất hóa học

– Kém bền với nhiệt: Khi đun nóng với Al(OH)3 phân hủy thành Al2O3.

 PTHH: 2Al(OH)3 →Al2O3 + 3H2O

– Là hiđroxit lưỡng tính:

      + Tác dụng với axit mạnh:

        Al(OH)3 + 3HCl → AlCl3 + 3H2O

      + Tác dụng với dung dịch có tính kiềm mạnh:

      Al(OH)3 + KOH → KAlO3 + 2H3O

      Al(OH)3 + KOH → K[Al(OH)4]

IV. Điều chế

– Kết tủa ion Al3+:

       Al3+ + 3OH- (vừa đủ) → Al(OH)3

       Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 + 3NH4+

      Ví dụ: 3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3

– Kết tủa AlO2-:

       AlO2– + CO+ 2H2O → Al(OH)3 + HCO3

       AlO2– + H+ (vừa đủ) + H2O → Al(OH)3

      Ví dụ: NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

V. Ứng dụng

    Có tất cả 4 ứng dụng cực kỳ phổ biến của Al(OH)3, các ứng dụng này được đưa vào ứng dụng ở rất nhiều mảng khoa học công nghiệp trong cuộc sống. Cụ thể sẽ là các ứng dụng đặc biệt sau: 

– Đa phần Nhôm Hydroxit sẽ được dùng trong việc sản xuất các loại nguyên liệu hợp chất nhôm khác như: nhôm Sunfat, Polyaluminium clorua, zeolit, natri aluminat, nhôm kích hoạt hay như nhôm Nitrat. 

– Đối với các dạng nhôm mới kết tủa kiểu Hydroxit gel, đây là cơ sở cho cách áp dụng các loại muối nhôm vào công việc xử lý nước. Loại Gel này sau một thời gian nó sẽ trở nên 1 hình thái mới đó là kết tinh. Gel của nhôm hydroxit có thể được khử nước để tạo thành một dạng bột nhôm Hydroxit vô định hình. Đăc biệt còn rất dễ dàng để hòa tan trong axit nữa. 

– Đối với các dạng bột nhôm Hydroxit đã được tiến hành đun nóng trên nền nhiệt độ cao thì điều kiện kiểm soát phải thực sự cẩn thận. Điều kiện kiểm soát cụ thể đó là Alumina kích hoạt và nó được sử dụng như một chất làm khô, như một chất hấp thụ và thanh lọc không khí. Bột nhôm Hydoxit còn hỗ trợ chất xúc tác Claus để lọc được nước. Do Al(OH)3 là một chất hấp thụ cho các chất xúc tác trong khi tiến hành sản xuất Polyethylene từ quá trình Sclairtech. 

– Ứng dụng ĐẶC BIỆT nhất cuối cùng của Al(OH)3 đó là chế tạo ra một chất độn chống cháy cho các ứng dụng của polymer. Trong 1 phương pháp tương tự khác như của chất Magie Hydroxide và hỗn hợp chung của Huntite và Hydromagnesite.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button