Hóa HọcLớp 11

Bài 1 trang 10 sgk Hóa 11 nâng cao

Bài 2: Phân loại các chất điện li

Bài 1 (trang 10 sgk Hóa 11 nâng cao)

Độ điện li là gì? Thế nào là chất điện li mạnh, chất điện li yếu? Lấy một số thí dụ chất điện li mạnh, chất điện li yếu và viết phương trình điện li của chúng.

Lời giải:

Bạn đang xem: Bài 1 trang 10 sgk Hóa 11 nâng cao

* Định nghĩa: Độ điện li của 1 chất là tỉ số phân tử chất tan đã điện li và số phân tử chất tan ban đầu.

* Chất điện li mạnh là chất khi tan trong nước, các phân tử hòa tan đều phân li ra ion ( các axit, bazơ mạnh, hầu hết các muối)

Chất điện li mạnh có α = 1 hoặc α% = 100%, gồm có :

* Ví dụ

– Các axit mạnh : HI, HNO3, HCl, HBr, HClO4, H2SO4,…

HCl → H+ + Cl;

HNO3 → H+ + NO3

– Các bazơ mạnh: NaOH, KOH, Ba(OH)2,…

Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH

NaOH → Na+ + OH

– Các muối tan: K2SO4, NaCl, Ba(NO3)2,…

Ba(NO3)2→ Ba2+ + 2NO3

K2SO4 → 2K+ + SO42-;

* Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có 1 phần phân tử hòa tan phân li ra ion, phần còn lại vẫn tồn tại dưới dạng phân tử trong dung dịch.

+ Chất điện li yếu có α < 1 hoặc α% < 100%,

– Các axit yếu: H2SO3, H2S, HF, H2CO3, H3PO4, CH3COOH,…

CH3COOH ↔ CH3COO + H+

– Các bazơ yếu: Zn(OH)2, NH3, Al(OH)3, Mg(OH)2,…

Zn(OH)2 ↔ Zn2+ + 2OH

Tham khảo toàn bộ: Giải Hóa 11 nâng cao

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button