Bản đăng ký mã số mã vạch

Mã số mã vạch là một trong những cách thức để phân biệt các loại hàng hóa, dịch vụ cùng loại của các tổ chức, doanh nghiệp khác nhau do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép.

Bên cạnh lợi ích về việc giúp phân biệt hàng hóa dịch vụ thì mã số mã vạch còn giúp chính tổ chức, doanh nghiệp quản lý sản phẩm dễ hơn, dễ dàng đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Để sử dụng mã số mã vạch thì tổ chức, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan nhà nước. Và ở nội dung bài viết này, TBT Việt Nam sẽ hỗ trợ thủ tục đăng ký mã số mã vạch và cung cấp bản đăng ký mã số mã vạch.

Mã số mã vạch là gì?

Mã số mã vạch là một trong những công nghệ nhận dạng và thu thập dữ liệu tự động với các đối tượng là hàng hóa, dịch vụ được cấu tạo bởi 2 phần mã số và mã vạch để máy quét có thể nhận biết được đối tượng một cách chính xác, nhanh chóng.

Bạn đang xem: Bản đăng ký mã số mã vạch

Mã số là một dãy các chữ số dùng để phân định vật phẩm, địa điểm, tổ chức.

Mã vạch là một dãy các vạch thẫm song song và các khoảng trống xen kẽ để thể hiện mã số sao cho máy quét có thể đọc được.

Không đăng ký mã số mã vạch có vi phạm pháp luật không?

Thủ tục đăng ký mã số mã vạch không phải là thủ tục bắt buộc, tuy nhiên trong một số trường hợp việc sử dụng mã số mã vạch sẽ bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 119/2017/NĐ-CP như:

Theo khoản 1 điều 32 quy định:

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Không đăng ký lại với cơ quan có thẩm quyền khi có sự thay đổi về tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc không thông báo bằng văn bản khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng;

b) Không làm thủ tục gia hạn khi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch hết hiệu lực;

c) Không xuất trình được văn bản hợp pháp chứng minh về quyền sử dụng mã số mã vạch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

d) Không khai báo và cập nhật danh mục các mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và mã số địa điểm toàn cầu (GLN) được sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền;

đ) Không thông báo bằng văn bản, kèm tài liệu chứng minh việc được sử dụng mã số nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phẩm, hàng hóa sản xuất, gia công hoặc bao gói tại Việt Nam;

e) Không khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia; khai báo thông tin trên cơ sở dữ liệu mã số mã vạch quốc gia không đúng với thông tin thực tế của thương phẩm sử dụng mã GTIN hoặc địa điểm sử dụng mã GLN;

g) Không thực hiện đóng phí duy trì sử dụng mã số mã vạch đúng quy định.

Hoặc Khoản 2 điều 32 quy định:

Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch;

b) Sử dụng mã số mã vạch đã bị thu hồi;

c) Bán, chuyển nhượng mã số mã vạch đã được cấp.

Hồ sơ đăng ký mã số mã vạch

Trước khi cung cấp bản đăng ký mã số mã vạch, Quý vị cần phải nắm rõ về hồ sơ đăng ký. Hồ sơ bao gồm:

– Bản đăng ký mã số mã vạch theo mẫu mới

– Bản đăng ký theo mẫu danh mục sản phẩm, dịch vụ.

– Phiếu đăng ký thông tin cho cơ sở dữ liệu GS1.

– Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập.

Mẫu bản đăng ký mã số mã vạch

Mẫu bản đăng ký mã số mã vạch hiện nay đang sử dụng như sau:

ĐƠN ĐĂNG KÝ SỬ DỤNG MÃ SỐ, MÃ VẠCH  APPLICATION FORM

Tên Tổ chức/Doanh nghiệp bằng tiếng Việt:

(Organization’s Name in Vietnamese)

Tên Tổ chức/Doanh nghiệp bằng tiếng Anh:

( Organization’s Name in English)

Địa chỉ bằng tiếng Việt:

(Address in Vietnamese)

Địa chỉ bằng tiếng Anh:

(Address in English)

Điện thoại (Tel) ……………………….  Fax: ……………………………………………..

Website: …………………………………    E-mail: …………………………………………

Tài khoản (Account): ……………………………………………………………………….

Ngân hàng (Bank): ………………………………………………………………………..

Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh/Quyết định thành lập: Số…….………………………….………… Ngày cấp ……………………………….Cơ quan cấp: …………………………………………………..

Lĩnh vực hoạt động (Điền P vào ô trống)

* Sản xuất                              * Thương mại                                    * Bán lẻ

* Dịch vụ                             * Khác:……………………..

Phân ngành:…………………………………………….

Tổng chủng loại sản phẩm, dịch vụ đăng ký sử dụng:……………………………………………………………..

Chúng tôi xin đăng ký sử dụng loại mã (Điền P vào ô trống):

*    Mã doanh nghiệp

       *  8 chữ số (8 – digit)        *    9 chữ số (9 – digit)                      *   10 chữ số (10 – digit)

*  Mã số địa điểm toàn cầu GLN (Global Location Number)

*  Mã số rút gọn EAN-8:

       Danh mục sản phẩm kèm theo

Đại diện Tổ chức/Doanh nghiệp
 

Chức danh (Title)

 

Họ và tên

 

Chức vụ, đơn vị

 

Điện thoại/fax

Hòm thư

điện tử

Đại diện

có thẩm quyền

 

Người liên lạc chính

Chúng tôi cam đoan thông tin kê khai trên là đúng và cam kết thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật liên quan đến mã số, mã vạch, các quy định về phí và các điều khoản sau đây:

– Chỉ sử dụng mã số đã được cấp cho các sản phẩm, dịch vụ của mình;

– Thực hiện đúng các quy định về nộp phí và nộp phí duy trì trước 30/6 hàng năm;

– Khi vì lý do nào đó (bị giải thể hoặc phá sản) không còn nhu cầu sử dụng mã số đã được cấp thì chúng tôi sẽ thông báo bằng văn bản cho Tổng cục TCĐLCL trong thời gian một tháng kể từ ngày giải thể hoặc phá sản;

– Nếu đổi tên hoặc đổi tư cách pháp nhân, hoặc địa chỉ chúng tôi sẽ thông báo cho Tổng cục TCĐLCL trong thời gian một tháng kể từ ngày có thay đổi để làm thủ tục đổi giấy chứng nhận .

Doanh nghiệp không điền vào ô này.

 

Mã M:     893 …………………………..

Mã GLN:   ………………………………

Số GCN:    ………………………………

Số VS :     ……………………………….

Ngày cấp : ………………………………

……………, ngày………. tháng……… năm……..

LÃNH ĐẠO TỔ CHỨC/DOANH NGHIỆP

(Ký tên, đóng dấu)

Trên đây là nội dung bản đăng ký mã số mã vạch, Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ đăng ký mã vạch của TBT Việt Nam vui lòng liên hệ Hotline: 0981.378.999