Lớp 12Sinh Học

Bằng chứng của sự liên kết gen là?

Câu hỏi: Bằng chứng của sự liên kết gen là?

A. Hai gen không alen cùng tồn tại trong một giao tử.

B. Hai gen trong đó mỗi gen liên quan đến một kiểu hình đặc trưng.

Bạn đang xem: Bằng chứng của sự liên kết gen là?

C. Hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

D. Hai cặp gen không alen cùng ảnh hưởng đến một tính trạng.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

Bằng chứng của sự liên kết gen là hai gen không alen trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về liên kết gen nhé!

1. Thí nghiệm về liên kế gen

– Đối tượng: Ruồi giấm

Bằng chứng của sự liên kết gen là? (ảnh 2)

– Nhận xét tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2:

Phép lai xét sự di truyền của các cặp  tính trạng :  màu thân và độ dài cánh ⇒ phép lai hai cặp tính trạng  

Số loại kiêu hình xuất hiện ở F 2 : 2 kiểu hình

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng màu thân : Thân xám : Thân đen = 1 : 1

Xét tỉ lệ phân li kiểu hình tính trạng kích thước cánh : 1 cánh dài : 1 cánh cụt

Tỉ lệ phân li kiểu hình chung : 1 xám, dài : 1 đen, cụt

⇒ Kết quả phân tích F2 cho thấy màu sắc thân và chiều dài cánh không tuân theo quy lutaaj phân li động lập của Men den

⇒ Kết quả lai phân tích của Mooc gan giống với kết quả lai phân tích một cặp tính trạng

2. Giải thích

– Pt/t → F1 dị hợp 2 cặp gen nhưng Fa chỉ cho 2 kiểu hình với tỉ lệ 1:1 → F1 chỉ cho 2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau.

– Các gen qui định các tính trạng khác nhau (màu thân, dạng cánh) cùng nằm trên 1 NST và di truyền cùng nhau.

3. Sơ đồ lai.

Bằng chứng của sự liên kết gen là? (ảnh 3)

Kết luận:

– Liên kết gen là hiện tượng các gen trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau.

– Các gen nằm trên một NST tạo thành một nhóm gen liên kết.

– Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

Bằng chứng của sự liên kết gen là? (ảnh 4)

4. Ý nghĩa

    – Di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gen trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào.

    – Di truyền liên kết làm hạn chế biến dị tổ hợp.

    – Di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST. Nhờ đó, trong chọn giống người ta có thể chọn được những tính trạng tốt đi kèm với nhau.

5. Các kiểu gen liên kết

Qua phân tích trên, ta đã biết rằng các tính trạng di truyền liên kết với nhau là do các gen quy định những tính trạng đó ở trên cùng một nhiễm sắc thể. Tuy nhiên sự liên kết giữa chúng có thể theo nhiều kiểu đã phát hiện, đưa đến các kết quả khác nhau:

+ Liên kết hoàn toàn hay liên kết không hoàn toàn.

+ Liên kết với nhiễm sắc thể thường hay với giới tính.

+ Các gen được xem là liên kết hoàn toàn khi chúng nằm sát nhau trên một phân tử DNA của nhiễm sắc thể và không có trao đổi chéo gây hoán vị các alen đang xét. Các gen được xem là liên kết không hoàn toàn khi chúng nằm xa nhau trên một phân tử DNA của nhiễm sắc thể và có xảy ra hoán vị gen tạo ra tái tổ hợp di truyền. 

+ Các gen quy định những tính trạng thường (tính trạng không thuộc về giới đực, cái) mà lại ở nhiễm sắc thể giới tính (X hay Y, W hay Z) thì gây ra hiện tượng di truyền liên kết giới tính. Nếu lô-cut đó ở nhiễm sắc thể X, người ta gọi là gen liên kết X; nếu lô-cut đó ở nhiễm sắc thể Y, người ta gọi là gen liên kết Y. Ở người, gen liên kết X đã được phát hiện từ lâu, như gen đột biến lặn gây chứng máu khó đông (hemophilia), gen đột biến trội (gen MECP2) gây hội chứng Rêt do Andreas Rett (1924-1997) phát hiện. Khác hẳn với liên kết X, các tính trạng hình thái ngoài có liên kết Y hiện chưa được xác minh về cơ sở di truyền phân tử ở người.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Check Also
Close
Back to top button