Hóa HọcLớp 12

Ba(NO3)2 có kết tủa không?

Câu hỏi: Ba(NO3)2  có kết tủa không?

Lời giải :

   Ba(NO3)2  là một hợp chất vô cơ với tên hóa học Bari nitrat. Nó còn được gọi là bari dinitrate hoặc Nitrobarite hoặc muối Bari. Nó là một tác nhân oxy hóa tốt, bỏng với ngọn lửa màu xanh lá cây. Nó được sử dụng rộng rãi trong pháo hoa.

Bạn đang xem: Ba(NO3)2 có kết tủa không?

   Nitrobarite là một tinh thể màu trắng đặc. Nó là một hợp chất không cháy, nhưng tăng cường đốt cháy các yếu tố dễ cháy. Khi tiếp xúc với lửa hoặc nhiệt trong một thời gian dài, nó có thể phát nổ.

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về Ba(NO3)2 nhé.

1. Ba(NO3)2 là gì? 

    Ba(NO3)2 là công thức hóa học của hợp chất với tên gọi là Bari nitrat một muối kết tủa của bari với ion nitrat. Đây là hợp chất tồn tại ở dạng tinh thể trắng, không mùi, hòa tan được trong nước và mang độc tính. 

   Ba(NO3)2 còn có các tên gọi khác nhau như Nitrobarite, Barium nitrate, Bisnitric acid barium salt, Dinitric acid barium salt, … 

   Ba(NO3)2 được ứng dụng chủ yếu để tạo ra các muối bari, bari dioxide, kính quang học, … 

2. Tính chất vật lý của Ba(NO3)2 là gì?

   Bari nitrat là một chất rắn màu trắng, không mùi, hòa tan được trong nước và không tan được trong alcohol. 

  Khối lượng mol của Ba(NO3)2 là 261.337 g/mol.

  Khối lượng riêng của Ba(NO3)2 là 3.24 g/cm3.

  Điểm nóng chảy của Ba(NO3)2 là 592 °C (865 K; 1.098 °F). 

    Độ hòa tan trong nước của Ba(NO3)2 là 4.95 g/100 mL (0 °C), 10.5 g/100 mL (25 °C) và 34.4 g/100 mL (100 °C).

   Nhận biết: Cho vài giọt H2SO4 vào dung dịch, thấy xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong axit.

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HNO3

3. Tính chất hóa học của Ba(NO3)2 là gì?

   Ở nhiệt độ cao, bari nitrat phân hủy thành bari ôxít, nitơ điôxít, và oxy:

2Ba(NO3)2 → 2BaO + 4NO2 + O2.

  Bari nitrat tác dụng với hidro giải phóng nước và tạo thành Bari Nitrit.

Ba(NO3)2 + 4H ⟶ 2H2O + Ba(NO2)2.

 Bari nitrat tác dụng với muối sunphat tạo thành kết tủa trắng trong dung dịch.

Ba(NO3)2 + CuSO4 ⟶ Cu(NO3)2 + BaSO4.

Ba(NO3)2 + MgSO4 ⟶ Mg(NO3)2 + BaSO4

   Cho vài giọt axit H2SO4 vào ống nghiệm có sẵn 1ml dung dịch muối Ba(NO3)2 sẽ xảy ra hiện tượng kết tủa trắng (BaSO4) và tạo ra axit mới.

Ba(NO3)2 + H2SO4 ⟶ 2HNO3 + BaSO4.

4. Điều chế

   Bari dinitrate được sản xuất bởi hai quá trình bắt đầu với thành phần nguồn cho bari viz cacbonat.

Phương pháp 1:

– Hòa tan bari cacbonat (BaCO3) trong axit nitric (HNO3)

– Cho phép kết tủa tạp chất sắt

– Tách các tạp chất bằng cách lọc

– Bốc hơi

– Kết tinh.

2HNO3 + BaCO3 ⟶ Ba(NO3)2 + H2O + CO2

Phương pháp 2:

    Nó thu được bằng cách kết hợp bari sunfua (BaS) với axit nitric (HNO)3). Ở nhiệt độ cao hơn, bari nitrat (Ba (KHÔNG)3)2) phân hủy thành bari oxit (BaO):

2AgNO3 + BaCl2 ⟶ 2AgCl + Ba(NO3)2 + BaCl2.

5. Công dụng của BA(NO3)2 

  Bari nitrat với công dụng hàng đầu được dùng để điều chế các muối bari hoặc chất bari dioxide.

  Bari nitrat còn xuất hiện trong thành phần của các kính quang học, gốm và men.

   Bari nitrat  được ứng dụng như khử trùng, chất hóa học, chất oxy hóa có trong ngành y dược hoặc hóa học.

   Ngoài ra, Bari nitrat cũng còn được ứng dụng trong thuốc nổ như một thành phần có trong cho ngòi nổ hoặc pháo hoa xanh, các tín hiệu tỏa sáng.

6. Độc tính của BA(NO3)2 

   Bari và các muối hòa tan của nó đều mang độc tính rất mạnh mẽ. Trong đó có bari nitrat. 

  Ngộ độc muối Bari chủ yếu là đường tiêu hóa và hội chứng hạ kali máu, chẳng hạn như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, chân tay liệt mềm, liệt cơ hô hấp, tức ngực, đánh trống ngực, tê, yếu. 

   Ngộ độc muối Bari cấp tính thường được điều trị bằng cách rửa dạ dày, rửa dạ dày có thể chọn từ 2% đến 5% magnesium sulphate hoặc natri sulfat, natri sulfat hoặc thuốc giải độc sodium thiosulfate có thể được sử dụng đồng thời tích cực chính xác hạ kali máu. 

   Chính vì tính nguy hiểm của muối bari nên chúng ta phải hết sức cẩn thận, đề phòng sự nhầm lẫn dẫn đến những hậu quả không mong muốn. 

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button