Lớp 12Ngữ Văn

Bộ đề 7 bài Hũ bạc của người cha

Tuyển tập Đọc hiểu bài Hũ bạc của người cha hay nhất thi THPT Quốc gia. Trả lời các câu hỏi Đọc hiểu bài Hũ bạc của người cha chi tiết nhất.

Đọc hiểu bài Hũ bạc của người cha – Đề số 1

Đọc thầm bài: “Hũ bạc của người cha” và làm bài tập sau:

Hũ bạc của người cha

Bạn đang xem: Bộ đề 7 bài Hũ bạc của người cha

1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.

Một hôm, ông bảo con:

– Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây!

2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:

– Đây không phải tiền con làm ra.

3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.

4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:

– Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.

5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo:

– Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM

Em hãy khoanh tròn vào ý đặt trước câu trả lời đúng nhất câu 1, 2, 3 và 5, 6, 7:

Câu 1: Ông lão người Chăm buồn vì chuyện gì? (0,5 điểm)

A. Ông lão buồn vì gia đình nghèo túng thiếu.

B. Ông lão buồn vì anh con trai lười biếng.

C. Ông lão buồn vì bà mẹ sợ con vất vả.

Câu 2: Ông lão muốn con trai trở thành người như thế nào? (0,5 điểm)

A. Ông lão muốn con trai mình trở thành người giàu có.

B. Ông lão muốn con trai mình phải cực khổ, vất vả.

C. Ông lão muốn con trai mình trở thành người siêng năng, chăm chỉ, tự mình kiếm nổi bát cơm.

Câu 3: Người cha trong bài là người dân tộc nào? (0,5 điểm)

A. Kinh

B. Chăm

C. Tày

Câu 4: Tìm trong truyện và ghi lại câu nói lên ý nghĩa của truyện (0,5 điểm)
………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5: (0,5 điểm): Trong các câu dưới đây, câu nào được viết theo mẫu Ai làm gì?

A. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra.

B. Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra.

C. Ông rất buồn vì cậu con trai lười.

Câu 6: (0,5 điểm): Từ buồn trong câu: “Ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.” là từ:

A. Chỉ đặc điểm

B. So sánh

C. Chỉ trạng thái

Câu 7: (0,5 điểm) Câu: “Ông đào hũ bạc lên.” Là câu được viết theo mẫu câu nào?

A. Ai làm gì?

B. Ai là gì?

C. Ai thế nào?

Câu 8: (0,5 điểm) Tìm và ghi lại từ chỉ hoạt động trong câu sau: “Người con lại ra đi.”

Lời giải

Câu 1: B (0,5đ)

Câu 2: C (0,5đ)

Câu 3: B (0,5đ)

Câu 4: Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền hoặc hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con. (0,5đ)

Câu 5: A (0,5đ)

Câu 6: C (0,5đ)

Câu 7: A (0,5đ)

Câu 8: đi (0,5đ)

Đọc hiểu bài Hũ bạc của người cha – Đề số 2

Hũ bạc của người cha

1. Ngày xưa, có một nông dân người Chăm rất siêng năng. Về già, ông để dành được một hũ bạc. Tuy vậy, ông rất buồn vì cậu con trai lười biếng.

Một hôm, ông bảo con:

– Cha muốn trước khi nhắm mắt thấy con kiếm nổi bát cơm. Con hãy đi làm và mang tiền về đây!

2. Bà mẹ sợ con vất vả, liền dúi cho một ít tiền. Anh này cầm tiền đi chơi mấy hôm, khi chỉ còn vài đồng mới trở về đưa cho cha. Người cha vứt ngay nắm tiền xuống ao. Thấy con vẫn thản nhiên, ông nghiêm giọng:

– Đây không phải tiền con làm ra.

3. Người con lại ra đi. Bà mẹ chỉ dám cho ít tiền ăn đường. Ăn hết tiền, anh ta đành tìm vào một làng xin xay thóc thuê. Xay một thúng thóc được trả công hai bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát. Suốt ba tháng, dành dụm được chín mươi bát gạo, anh bán lấy tiền.

4. Hôm đó, ông lão đang ngồi sưởi lửa thì con đem tiền về. Ông liền ném luôn mấy đồng vào bếp lửa. Người con vội thọc tay vào lửa lấy ra. Ông lão cười chảy nước mắt:

– Bây giờ cha tin tiền đó chính tay con làm ra. Có làm lụng vất vả, người ta mới biết quý đồng tiền.

5. Ông đào hũ bạc lên, đưa cho con và bảo:

– Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

TRUYỆN CỔ TÍCH CHĂM

Câu 1. Ông lão muốn con trai mình trở thành người như thế nào?

Câu 2. Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?

Câu 3. Người con đã làm lụng vất vả và tiết kiệm như thế nào?

Câu 4. Khi ông lão vứt tiền vào bếp, người con làm gì? Vì sao?

Câu 5. Tìm những câu nói ý nghĩa của truyện này.

Lời giải

Câu 1 

Ông lão muốn con trai trở thành người siêng năng làm việc, có thể nuôi sống mình, không phải nhờ vào người khác.

Câu 2 

Ông lão vứt tiền xuống ao để thăm dò thái độ của con. Nếu những đồng tiền đó không phải do anh ta khó nhọc làm ra thì anh ta chẳng tiếc.

Câu 3 

Lần thứ hai rời nhà ra đi kiếm sống, anh ta đã thực sự lao động vất vả: anh đi xay thóc thuê, được trả công hai bát gạo anh chỉ dám ăn một bát còn dành lại một bát để bán lấy tiền. Sau ba tháng như vậy, khi đã có một ít tiền, anh mới trở về nhà.

Câu 4 

Khi ông lão vứt tiền vào bếp, người con đã không sợ bỏng, cứ thọc tay vào lửa lấy tiền ra. Anh ta làm thế vì những đồng tiền đó đã do anh ta phải cực khổ kiếm ra nên anh ta rất quý chúng, rất tiếc nếu chúng bị lửa hủy hoại.

Câu 5 

Hai câu cuối nói lên ý nghĩa sâu sắc của truyện này :

– Nếu con lười biếng, dù cha cho một trăm hũ bạc cũng không đủ. Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là hai bàn tay con.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Ngữ Văn 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button