Lớp 10Sinh học

Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết – Sinh 10

Lời giải và đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết” kèm kiến thức tham khảo là tài liệu trắc nghiệm môn Sinh học 10 hay và hữu ích.

Trắc nghiệm: Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết 

A. Lớp bì 

B. Lớp mỡ 

Bạn đang xem: Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết – Sinh 10

C. Các tuyến mồ hôi 

D. Cả b và c.

Đáp án đúng: C. Các tuyến mồ hôi 

Tuyến mồ hôi ở lớp bì giúp da thực hiện chức năng bài tiết

Cùng THPT Ninh Châu trang bị thêm nhiều kiến thức bổ ích cho mình thông qua bài tìm hiểu về tuyến mồ hôi dưới đây nhé.

Kiến thức tham khảo về tuyến mồ hôi

1. Tổng quan về tuyến mồ hôi trong cơ thể

– Có hai loại tuyến mồ hôi chính khác nhau về cấu tạo, chức năng, sản phẩm bài tiết, cơ chế bài tiết, giải phẫu và phân bố giữa các loài bao gồm:

– Tuyến mồ hôi Eccrine là loại phổ biến hơn, có mặt ở nhiều vị trí trên khắp cơ thể người với các mật độ khác nhau. Tuyến mồ hôi eccrine xuất hiện nhiều nhất ở lòng bàn tay và lòng bàn chân, sau đó đến da đầu, ít nhất ở thân và tứ chi. Bài tiết chủ yếu nước của nó đại diện cho một hình thức làm mát chính ở người.

– Các tuyến mồ hôi Eccrine có ba chức năng chính:

+ Điều chỉnh nhiệt: Mồ hôi làm mát bề mặt da và làm giảm nhiệt độ cơ thể.

+ Bài tiết: Giúp cơ thể bài tiết nước và chất điện giải.

+ Bảo vệ: Tuyến mồ hôi Eccrine có thể bảo tồn lớp phủ axit của da, giúp bảo vệ da khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn và các sinh vật gây bệnh.

– Các tuyến mồ hôi apocrine chủ yếu giới hạn ở nách (nách) và khu vực quanh hậu môn ở người. Chúng làm mát cho người không đáng kể, nhưng là tuyến mồ hôi hiệu quả duy nhất ở động vật có móng, chẳng hạn như lạc đà, lừa, ngựa và gia súc.

– Các tuyến ráy tai (sản xuất ráy tai), các tuyến vú (sản xuất sữa) và các tuyến lông mi ở mí mắt là các tuyến mồ hôi apocrine biến đổi.

– Trước tuổi dậy thì, tuyến mồ hôi Apocrine không hoạt động. Ở tuổi dậy thì, sự thay đổi nội tiết tố khiến các tuyến Apocrine tăng kích thước và bắt đầu tạo ra mồ hôi. Các chất được tiết ra bởi tuyến Apocrine dày hơn mồ hôi thuộc tuyến Eccrine. Tuyến Apocrine cũng cung cấp chất dinh dưỡng cho vi khuẩn trên da và gây ra mùi cơ thể, mùi hôi nách và hôi chân. Các tuyến mồ hôi Apocrine hoạt động mạnh mẽ nhất trong thời gian căng thẳng, stress và ham muốn tình dục.

– Ở động vật có vú (bao gồm cả con người), tuyến mồ hôi Apocrine chứa các hợp chất giống Pheromone để thu hút các các thể khác. Do đó, đối với một số người, mồ hôi Apocrine có thể dẫn đến sự quyến rũ và sự hưng phấn tình dục.

– Mồ hôi là 1 dung dịch điện giải loãng bao gồm 99% nước, natri clorua, kali, bicarbonat, canxi, magie, lactat, amoniac và urê. Các tuyến mồ hôi bao gồm 1 cấu trúc tiết acinar cuộn lại ở lớp hạ bì và ống dẫn thẳng kết nối cấu trúc acinar này với bề mặt của biểu bì.

– Thành phần chủ yếu của mồ hôi là nước (98%). Ngoài ra, mồ hôi cũng chứa một số khoáng chất khác như:

+ Kali 0,2 gram / lít

+ Canxi 0,015 gram / lít

+ Magiê 0,0013 gram / lít

– Một số, nguyên tố vi lượng khác cũng được bài tiết qua mồ hôi như:

+ Kẽm 0,4 miligam / lít

+ Đồng 0,3 0,8 miligam / lít

+ Sắt 1 miligam / lít

+ Crom 0,1 miligam / lít

+ Niken 0,05 miligam / lít

+ Chì 0,05 miligam / lít

2. Cấu trúc của tuyến mồ hôi

– Thông thường, các tuyến mồ hôi bao gồm một đơn vị bài tiết bao gồm một lớp nền cuộn thành hình cầu thận và một ống dẫn mồ hôi đi. Các lớp cuộn hoặc cơ sở bài tiết, được đặt sâu trong lớp hạ bì và dưới da, và toàn bộ tuyến được mô mỡ bao bọc. Trong cả hai loại tuyến mồ hôi, các cuộn bài tiết được bao quanh bởi các tế bào cơ tim co bóp có chức năng tạo điều kiện bài tiết sản phẩm bài tiết. Các hoạt động bài tiết của các tế bào tuyến và sự co bóp của các tế bào cơ tim được kiểm soát bởi cả hệ thống thần kinh tự trị và các hormone lưu hành. Phần xa hoặc đỉnh của ống dẫn mở ra bề mặt da được gọi là acrosyringium.

– Mỗi tuyến mồ hôi nhận được một số dây thần kinh chia nhánh thành các dải của một hoặc nhiều sợi trục và bao quanh các ống riêng lẻ của cuộn dây tiết. Các mao mạch cũng được đan xen giữa các ống mồ hôi.

Bộ phận nào của da đảm nhận vai trò bài tiết (ảnh 2)

3. Chức năng của tuyến mồ hôi dưới da

– Chức năng chính của tuyến mồ hôi là giữ cho nhiệt độ cơ thể ở mức khoảng 37°C. Để duy trì thân nhiệt, cơ thể sẽ tiết ra mồ hôi trong môi trường nóng hoặc khi hoạt động thể chất. Khi nước trong mồ hôi bay hơi, bề mặt da sẽ nguội đi.

– Quá trình tiết mồ hôi được điều khiển bởi hệ thống thần kinh trung ương. Các tế bào thần kinh nhiệt ở não có thể phát hiện nhiệt độ cơ thể bên trong và ngoài, hướng dẫn các tuyến mồ hôi phản ứng phù hợp để duy trì nhiệt độ cơ thể không đổi.

– Trong quá trình vết thương hồi phục, các tế bào gốc của nang lông (HF SCs) có thể di chuyển lên lớp biểu bì để giúp tái tạo biểu mô da (quá trình lên da non). Mặc dù da người chứa cả nang lông và tuyến mồ hôi ở hầu hết các vùng trên cơ thể, nhưng một số vùng nhất định như lòng bàn tay và lòng bàn chân chỉ chứa các tuyến mồ hôi và không có lông. Do đó, nhiều người quan tâm nhiều đến khả năng tham gia vào quá trình chữa lành vết thương biểu bì của các tuyến mồ hôi, đặc biệt là ở những vùng thiếu nang lông. Thí nghiệm đầu tiên để kiểm tra khả năng tái tạo biểu bì của các tuyến mồ hôi được thực hiện bởi Miller và cộng sự, bằng cách tạo ra các vết thương trên da lợn, loại da rất giống với da người. Các vết thương sâu được tạo ra để loại bỏ nang lông cùng lớp thượng bì, và vì các tuyến mồ hôi nằm sâu hơn trong lớp trung bì nên chúng thường nằm lại trong da. Điều thú vị là mặc dù các vết thương nông ở nơi có nang lông lành nhanh hơn, nhưng các vết thương sâu vẫn tái tạo biểu mô cho dù thiếu nang lông vùng da mới hình thành tại chỗ có vết thương sâu khác hẳn so với vùng da xung quanh và không chứa bất kỳ nang lông nào. Do đó, có thể giải thích rằng các tế bào từ các tuyến mồ hôi sót lại đã di chuyển lên trên để tái tạo biểu mô ở lớp biểu bì trong trường hợp thiếu nang lông.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,Sinh học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button