Cách đặt tên doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp

TBT Việt Nam hỗ trợ đặt tên doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp qua nội dung bài viết này, Quý vị tham khảo bài viết sẽ có được những thông tin hữu ích cho mình.

Tên doanh nghiệp là gì ?

Tên doanh nghiệp là yếu tố định danh, giúp phân biệt cơ bản doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác, tên doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2014 có thể là tên tiếng Việt hoặc tên nước ngoài, tên viết tắt của doanh nghiệp.

– Tên tiếng Việt của doanh nghiệp/ công ty bao gồm hai thành tố theo thứ tự:

Bạn đang xem: Cách đặt tên doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp

+ Loại hình doanh nghiệp. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân;

+ Tên riêng. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

– Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài

+ Đây là tên được được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của doanh nghiệp có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.

+ Tên bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp hoặc trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.

– Tên viết tắt của doanh nghiệp

Tên viết tắt của doanh nghiệp được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài.

Quy định đặt tên doanh nghiệp?

Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy định đặt tên doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp như sau :

– Điều 38. Tên doanh nghiệp

“ …

  1. Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
  2. Căn cứ vào quy định tại Điều này và các Điều 39, 40 và 42 của Luật này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký của doanh nghiệp”.

– Điều 39. Những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp

“1. Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký được quy định tại Điều 42 của Luật này.

  1. Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.
  2. Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc”.

Kiểm tra tên doanh nghiệp ở đâu?

Hiện nay, việc kiểm tra tên doanh nghiệp thường truy cập vào Trang chủ của Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn.

Theo đó,  những cách thức để kiểm tra tên doanh nghiệp gồm:

Cách 1:

Bước 1: Truy cập vào Trang chủ của Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại địa chỉ: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Nhập phần tên riêng của công ty vào ô Tìm doanh nghiệp để tìm kiếm. Nếu không thấy xuất hiện tên công ty nào thì tên dự kiến đặt không bị trùng.

Cách này đơn giản và dễ thực hiện, có thể đối chiếu với tên tất cả các doanh nghiệp đã đăng ký ở mọi loại hình.

Cách 2 :

Bước 1: Vào Trang chủ của Cổng Thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp: https://dangkykinhdoanh.gov.vn

Bước 2: Chọn Dịch vụ công > Đăng ký doanh nghiệp trực tuyến

Bước 3: Đăng ký tài khoản tại Hệ thống đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/online/Default.aspx.

Bước 4: Sau khi kích hoạt tài khoản thành công, đăng nhập vào Hệ thống bằng tài khoản đã tạo, chọn Đăng ký doanh nghiệp > Nộp hồ sơ sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh > Tiếp theo.

Bước 5: Chọn thành lập mới doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc > Tiếp theo.

Bước 6: Chọn loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập: Công ty TNHH một thành viên; Công ty TNHH hai thành viên trở lên; Công ty cổ phần; Doanh nghiệp tư nhân… > Tiếp theo

Bước 7: Chọn các giấy tờ nộp qua mạng điện tử (Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; Danh sách thành viên (tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp dự kiến thành lập); Bản sao Giấy chứng thực cá nhân; Văn bản ủy quyền cho người đại diện làm thủ tục ĐKDN) > Tiếp theo > Bắt đầu.

Bước 8: Chọn Tên doanh nghiệp/ đơn vị trực thuộc và gõ tên dự định công ty thành lập.

Bước 9: Kiểm tra cả tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt của doanh nghiệp dự định thành lập.

Sau khi hoàn thành các bước trên, kết quả trả về tên doanh nghiệp có thể bị trùng hoặc không. Cách này tuy phức tạp hơn nhưng kiểm tra được cả cả tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt tránh bị thông báo yêu cầu đổi tên.

Ví dụ đặt tên doanh nghiệp tại Việt Nam

Căn cứ vào những quy định đặt tên doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2014, ta có một số ví dụ về đặt tên doanh nghiệp tại Việt Nam như sau:

– Cách đặt tên đúng:

+ “ Tên công ty = Loại hình công ty + Tên riêng”

+ Tên công ty đảm bảo không vi phạm vào những điều cấm trong đặt tên doanh nghiệp khi thành lập doanh nghiệp theo Điều 39 Luật Doanh nghiệp 2014.

Ví dụ:

Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH FAMILY HOME

Tên tiếng Anh: FAMILY HOME COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: FAMILY HOME CO.,LTD

Lưu ý:

– Các trường hợp nhầm lẫn tên:

+ Tên Tiếng Việt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký đọc giống tên doanh nghiệp đã đăng ký.

Ví dụ: CÔNG TY TNHH LINH CHI & CÔNG TY TNHH LYNH CHI.

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi một số tự nhiên, số thứ tự hoặc các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt và các chữ cái F, J, Z, W ngay sau tên riêng của doanh nghiệp đó.

Ví dụ: CÔNG TY TNHH NANA & CÔNG TY TNHH NANA 01.

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký bởi ký hiệu “&”, “.”, “-“, “_”;

Ví dụ:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ LINH NGA

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ LINH NGA

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “tân” ngay trước hoặc “mới” ngay sau hoặc trước tên riêng của doanh nghiệp đã đăng ký.

Ví dụ:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HOÀNG VŨ VN

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TÂN HOÀNG VŨ VN

+ Tên riêng của doanh nghiệp đề nghị đăng ký chỉ khác với tên riêng của doanh nghiệp cùng loại đã đăng ký bởi từ “miền Bắc”, “miền Nam”, “miền Trung”, “miền Tây”, “miền Đông” hoặc từ có ý nghĩa tương tự.

Ví dụ:

CÔNG TY TNHH KIM CHI

CÔNG TY TNHH KIM CHI MIỀN NAM

+ Tên viết tắt của doanh nghiệp đề nghị đăng ký trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký.

Ví dụ:

CÔNG TY TNHH THIÊN MẠNH – Tên viết tắt: TM – Thành lập năm 2016

Thời điểm hiện tại, KH dự định đặt tên: CÔNG TY TNHH THIÊN MAI – Tên viết tắt: TM

Việc đăng ký tên viết tắt đối với công ty Thiên Mai là không được. Về cơ bản, theo quy định của Pháp luật, tên tiếng nước ngoài và tên viết tắt không bắt buộc phải có đối với việc đặt tên công ty. Trong trường hợp này khách hàng có thể bỏ tên viết tắt, hoặc thay đổi tên tiếng Việt để có tên viết tắt không bị trùng.

->>>Tham khảo thêm : Thay đổi đăng ký kinh doanh