Địa LýLớp 11

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP

Để nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP chúng ta có thể dùng nhiều loại biểu đồ:

1/ Biểu đồ tròn

– Khi đề bài yêu cầu thể hiện cơ cấu, tỷ trọng, tỷ lệ, kết cấu của đối tượng 

– Mốc thời gian chỉ từ 1-2 năm.

Bạn đang xem: Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP

Cơ cấu doanh thu du lịch lữ hành phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và 2016 (%)

2/ Biểu đồ đường

Khi đề bài yêu cầu thể hiện sự thay đổi, phát triển, tốc độ tăng trưởng, diễn biến của các đối tượng khác nhau về đơn vị qua nhiều năm.

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 2)

3/ Biểu đồ cột

Khi đề bài yêu cầu thể hiện sự biến động của một đối tượng qua nhiều năm hoặc so sánh các đối tượng khi có cùng đơn vị trong một năm. Ví dụ như biểu đồ so sánh dân số, diện tích …của 1 số tỉnh, biểu đồ so sánh sản lượng điện của 1 địa phương qua nhiều năm…

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 3)

4/ Biểu đồ miền

Khi đề bài yêu cầu thể hiện rõ nhất sự thay đổi cơ cấu, tỉ trọng của hai hoặc ba nhóm đối tượng mà có từ 3 năm trở lên. Ví dụ tỷ lệ xuất và nhập, cán cân xuất nhập khẩu…

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 4)

5/ Biểu đồ kết hợp

Biểu đồ kết hợp giữa đường và cột: Khi đề bài yêu cầu thể hiện các đối tượng khác nhau về đơn vị nhưng có mối quan hệ với nhau. Hoặc đề bài có từ ba loại số liệu trở lên mà cần biểu diễn trên cùng một biểu đồ. Ví dụ biểu đồ thể hiện sản lượng khai thác, nuôi trồng và giá trị sản xuất của Việt Nam. 

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 5)

6/ Biểu đồ cột chồng

Khi đề bài yêu cầu thể hiện tốt nhất quy mô và cơ cấu của đối tượng (theo tỉ lệ % tuyệt đối).

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 6)

Ví dụ bài tập vẽ biểu đồ cơ cấu GDP và nhận xét

Ví dụ 1:

CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 1990-2010

(Đơn vị: %)

Khu vực kinh tế

1990

1991

1995

1997

2000

2002

2010

Nông – lâm – ngư nghiệp

38,7

40,5

27,2

25,8

24,5

23,0

20,58

Công nghiệp – xây dựng

22,7

23,8

28,8

32,1

36,7

38,5

41,64

Dịch vụ

38,6

35,7

44,0

42,1

38,8

38,5

37,78

a) Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn 1990 – 2010.

b) Sự giảm mạnh của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp nói lên điều gì?

c) Tỉ trọng của khu vực kinh tế nào tăng nhanh ? Thực tế này phản ánh điều gì?

Trả lời:

a) Biểu đồ cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta qua các năm

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 7)

b) Sự giảm tỉ trọng của nông, lâm, ngư nghiệp từ 40,5% xuống còn 23% nói lên : nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển dần từ nước nông nghiệp sang nước công nghiệp.

c) Tỉ trọng của khu vực kinh tế công nghiệp và dịch vụ tăng lên nhanh nhất. Thực tế này phản ánh quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đang tiến triển tốt.

Ví dụ 2:

Dựa vào bảng số liệu bên dưới, hãy vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu GDP của Ấn Độ năm 2017, nêu nhận xét đưa vào biểu đồ đã vẽ.

BẢNG SỐ LIỆU CƠ CẤU GDP ẤN ĐỘ NĂM 2017

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 8)

(Theo Tổng cục thống kê Ấn Độ)

Giải chi tiết:

* Vẽ biểu đồ:

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 9)

* Nhận xét:

Cơ cấu GDP của Ấn Độ có sự khác nhau giữa các ngành.

– Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất (54%).

– Tiếp đến là ngành công nghiệp (31%).

– Ngành nông nghiệp chiếm tỉ trọng nhỏ nhất (15%).

=> Ấn Độ là nước có nền kinh tế phát triển nhất khu vực Nam Á.

Ví dụ 3:

Cho bảng số liệu

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2007 (Đơn vị: %)

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 10)

a/ Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP thời kì 1991 – 2007

b/ Quan sát biểu đồ, hãy trả lời các câu hỏi dưới đây:

+ Nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực ngành kinh tế trong thời kì trên

+ Sự thay đổi như trên phản ánh điều gì ?

+ Nguyên nhân của sự thay đổi ?

Trả lời

a/ Vẽ biểu đồ

Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2007 (Đơn vị: %)

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 11)

b/ Trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét:

– Tỉ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm mạnh: từ 40,5% (năm 1991) xuống còn 20,3% (năm 2007)

– Tỉ trọng của khu vực công nghiệp, xây dựng tăng nhanh: từ 23,8% (năm 1991) tăng lên 41,6% (năm 2007)

– Khu vực dịch vụ tuy có biến động nhưng vẫn chiếm tỉ trọng cao

– Cơ cấu GDP phân theo khu vực ngành kinh tế có sự thay đổi rõ nét:

+ Năm 1991: khu vực nông, lâm, ngư nghiệp chiếm tỉ trọng lớn nhất,  khu vực công nghiệp, xây dựng có tỉ trọng nhỏ nhất

+ Năm 2007, khu vực công nghiệp, xây dựng chiếm tỉ trọng lớn nhất, khu vực nông, lâm, ngư nghiệp có tỉ trọng nhỏ nhất

+ Sự thay đổi như trên cho thấy: từ sau năm 1991, cơ cấu kinh tế của nước ta đã có sự chuyển dịch theo hướng tiến bộ, chuyển dịch ngày càng rõ nét theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

+ Nguyên nhân: Do từ năm 1986, nước ta thực hiện công cuộc Đổi mới, nền kinh tế nước ta từng bước được ổn định và phát triển

Ví dụ 4 : 

1) Vẽ biểu đồ và nêu nhận xét

a) Vẽ biểu đồ

Cách nhận xét biểu đồ cơ cấu GDP lớp 11 dễ hiểu nhất (ảnh 12)

Biểu đồ thễ hiện cơ cấu GDP của thế giới và các nhóm nước năm 2004

b) Nhận xét:

Cơ cấu ngành kinh tế của các nhóm nước có sự khác nhau:

– Các nước có thu nhập thấp: Tỉ trọng nông nghiệp còn cao tương đương với tỉ trọng của công nghiệp, hai ngành này chiếm tới 50% GDP; ngành dịch vụ chiếm 50% GDP.

– Các nước có thu nhập trung bình: tỉ trọng nông nghiệp thấp (11%), công nghiệp khá (38%), dịch vụ cao nhất (51%).

– Các nước có thu nhập cao: Dịch vụ chiếm ưu thế (71%), công nghiệp khá cao (32%), nông nghiệp chiếm tỉ trọng rất thấp (2%).

2) Phân tích sự chuyến dịch cơ cấu GDP của thế giới và ba nhóm nước trong thời kì 1980 – 2004.

Trả lời

Cơ cấu GDP của thế giới và các nhóm nước thời kì 1980 – 2004 có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III. 

– Trên toàn thế giới: Xu hướng chung là giảm tỉ trọng khu vức I xuống mức thấp (từ 7% xuống còn 4%), giảm nhẹ tỉ trọng khu vực II (từ 38% xuống còn 32%), tăng tỉ trọng khu vực III từ 55% lên 64%).

– Các nước có thu nhập cao: Đa phần là những nước có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng khu vực I rất thấp và giảm nhẹ (từ 3% xuống 2%), tỉ trọng khu vực III có xu hướng tăng nhanh và chiếm tỉ trọng rất cao (từ 60% lên 71%), trong khi khu vực II đang tiếp tục giảm (từ 37% xuống 27%).

– Các nước có thu nhập trung bình: Tỉ trọng khu vực II và khu vực III khá cao, nhưng khu vực II đang giảm xuống (từ 42% xuống 38%) và khu vực III có xu hướng tăng lên (từ 46% lên 51%), tỉ trọng khu vực I ở mức tưorng đối thấp và giảm nhẹ (từ 12% xuống 11%).

– Các nước có thu nhập thấp: Tỉ trọng khu vực I tuy có giâm nhưng chậm và đang ở mức cao tương đương với tỉ trọng khu vực II (từ 31% xuống 25%), khu vực II giảm khá nhanh (từ 38% xuống còn 25%), khu vực III đang tăng nhanh (từ 31% lên 50%).

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Địa Lý 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button