Địa LýLớp 10

Cách nhận xét biểu đồ lớp 10 | Địa Lý 10

Cách nhận xét biểu đồ lớp 10

–  Nhận xét tổng quát trước: tăng hay giảm (nhanh hoặc chậm, liên tục hoặc không liên tục, đều hoặc không đều), chênh lệch (lớn hay nhỏ, nhiều hay ít hoặc có bao nhiêu….) Dẫn chứng (tăng giảm bao nhiêu lần hoặc bao nhiêu %….)

–  Tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình, đặc biệt chú ý đến số liệu đột biến (thường chuyển số liệu tuyệt đối sang số liệu tương đối (%) để dễ so sánh, phân tích.

–  Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo cả hàng ngành và hàng dọc.

Bạn đang xem: Cách nhận xét biểu đồ lớp 10 | Địa Lý 10

– Riêng biểu đồ và bảng số liệu về dân số phải nhận xét thời gian dân số gia tăng gấp đôi cần nhiêu nhiêu năm.

–  Nếu không có không cách thời gian:

+ Đại lượng nào lớn nhất, đại lượng nào nhỏ nhất: dẫn chứng số liệu.

+ Đại lượng lớn nhất gấp mấy lần đại lượng nhỏ nhất.

– Nếu có khoảng cách thời gian: Các đại lượng có sự thay đổi:

+ Từ năm…… đến năm……

+ Đại lượng nào tăng, đại lượng nào giảm: tăng giảm bao nhiêu đơn vị, bao nhiêu lần, bao nhiêu %.

+ Kết luận đại lượng nào tăng nhanh hơn

–  Khi nhận xét về dân số:

+ Dân số thường không giảm (luôn tăng, nhưng tăng nhanh hay chậm)

+ Tỷ lệ gia tăng dân số cao hay thấp.

Giải Thích:

Giải thích nguyên nhân: đúng trong đa số trường hợp trừ vấn đề dân số.

–  Tăng vì:

+ Điều kiện tự nhiên thuận lợi:

+ Nhờ chính sách đổi mới/đúng đắn của nhà nước.

+ Tăng cường đầu tư nước ngoài.

+ Áp dụng khoa học kỹ thuật:

+ Trong công nghiệp: công nghệ mới, máy móc hiện đại.

+ Trong nông nghiệp: thủy lợi, giống mới, công nghệ mới, thâm canh, tăng vụ, mở rộng diện tích, nhu cầu thị trường….

+ Trong chăn nuôi: nhu cầu thị trường, lao động dồi dào, kinh nghiệm từ lâu đời….

+ Lâm nghiệp: do chính sách trồng và bảo vệ rừng.

–  Giảm vì:

+ Thị trường biến động.

+ Nông nghiệp giảm vì: đất nông nghiệp bị hoang hóa, chuyển đổi cơ cấu/mục đích sử dụng đất (chuyển sang đất chuyên dùng, lâm nghiệp, thổ cư…).

+ Lâm nghiệp: phá rừng bừa bãi, chuyển đổi cơ cấu/mục đích sử dụng đất (chuyển sang đất chuyên dùng, lâm nghiệp, thổ cư…).

+ Bình quân lượng thực/người giảm: dân số đông, tăng nhanh….

Nguồn lực:

–  Tự nhiên:

+ Thuận lợi:  Đất, nước, khí hậu,… đối với nông nghiệp.

Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên,… đối với ngành kinh tế.

+ Khó khăn:  Thiên tai, khô hạn, xói mòn, thời tiết,….

                      Địa hình hiểm trở, vỉa quặng sâu,….

–  Kinh tế – xã hội:

+  Thuận lợi:

  • Lao động có chuyên môn kỹ thuật,… đối với công nghiệp.
  • Lao động có kinh nghiệm,… đối với nông nghiệp.
  • Chính sách của nhà nước (cả nông nghiệp và công nghiệp).
  • Cơ sở hạ tầng: đối với giao thông vận tải, chế biến lương thực thực phẩm, phát triển các ngành kinh tế.
  • Chính sách thu hút vốn đầu tư….

+ Khó khăn:

  • Vốn, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng yếu kém….
  • Thiếu lao động và thiếu lao động lành nghề.

Bài tập nhận xét biểu đồ lớp 10

Câu 1 : Cho bảng số liệu : 

SẢN LƯƠNG THỰC CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950- 2003

– Hãy vẽ biểu đồ thể hiện sản lượng lương thực thế giới qua các năm.

– Nhận xét

Lời giải 

a) Vẽ biểu đồ

Cách nhận xét biểu đồ lớp 10 (ảnh 2)

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI, GIAI ĐOẠN 1950-2003

b) Nhận xét

– Từ năm 1950 – 2003  sản lượng lương thực của thế giới tăng lên nhanh, gấp 3 lần (từ 676,0 triệu tấn lên 2021,0 triệu tấn).

+ Giai đoạn1950-1970 sản lượng tăng nhanh nhất (sản lượng lương thực năm 1970 gấp 1,8 lần năm 1950).

+ Giai đoạn 2000 – 2003 sản lượng lương thực thế giới giảm nhẹ (từ 2060 xuống 2021 triệu tấn).

Câu 2: 

BẢNG. TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP CỦA THẾ GIỚI, THỜI KÌ 1950 – 2003.

(Đơn vị: %)

Năm

1950

1960

1970

1980

1990

2003

Than

100

143

161

207

186

291

Dầu mỏ

100

201

447

586

637

747

Điện

100

238

513

853

1224

1536

Thép

100

183

314

361

407

460

* Vẽ biểu đồ

Cách nhận xét biểu đồ lớp 10 (ảnh 3)

Nhận xét biểu đồ:

– Đây là sản phẩm của ngành công nghiệp nào?

– Nhận xét đồ thị biểu diễn của từng sản phamat (tăng, giảm và tốc độ tăng giảm qua các năm như thế nào)?

– Giải thích nguyên nhân.

Nhận xét và giải thích.

– Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: năng lượng, luyện kim.

– Than là năng lượng truyền thống. Từ năm 1950 – 1980 tốc độ tăng trưởng khá đều, từ năm 1980 – 1990 tốc độ tăng trưởng có chững lại do tìm được nguồn năng lượng khác thay thế. Vào năm 1990 ngành khai thác than phát triển do có trữ lượng lớn và do phát triển mạnh công nghiệp hóa học.

– Dầu mỏ: tuy phát triển muộn hơn công nghiệp than, nhưng do những ưu điểm (khả năng sinh nhiệt lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu) nên tốc độ tăng trưởng khá nhanh, trung bình năm là 14,1%.

– Điện: là ngành công nghiệp năng lượng trẻ, phát triển gắn liền với tiến bộ khoa học – kĩ thuật. Tốc độ tăng trưởng rất nhanh, trung bình năm là 29%, đặc biệt từ thập kỉ 80 trở lại đây, tốc độ tăng trưởng rất cao, lên tới 1224% năm 1990 và 1535% năm 2003 so với năm 1950.

– Thép: là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen, được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp, nhất là công nghiệp chế tạo cơ khí, trong xây dựng và trong đời sống. Tốc độ tăng trưởng của thép từ 1950 đến nay khá đều, trung bình năm gần 9%, cụ thể là năm 1950 sản lượng thép là 189 triệu tấn, năm 1960 tăng lên 346 triệu tấn (183%), năm 1970 tăng lên 314%, đến năm 2003 tốc độ tăng trưởng đạt 460%.

Câu 3 :

Cách nhận xét biểu đồ lớp 10 (ảnh 4)
Cách nhận xét biểu đồ lớp 10 (ảnh 6)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button