Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2021 như thế nào?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chế độ quan trọng nhằm hỗ trợ phần nào cho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động.

Song có phải trường hợp nào chấm dứt hợp đồng lao động cũng được hưởng trợ cấp thôi việc, cách tính trợ cấp thôi việc như thế nào? Cùng TBT Việt Nam làm rõ qua nội dung bài viết này nhé.

Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc ?

Căn cứ Điều 48 Bộ Luật Lao động 2012 , Điều 14, Điều 15 Nghị định số 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ Luật Lao động và Điều 1 Nghị định số 148/2018/NĐ-CP sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP có hiệu lực ngày 15/12/2018, ta xác định điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc:

Bạn đang xem: Cách tính trợ cấp thôi việc năm 2021 như thế nào?

Các trường hợp chấm dứt HĐLĐ được hưởng trợ cấp thôi việc

–  Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.

–  Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

–  Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

–  Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

– Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

– Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

– Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật lao động 2012.

– Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật lao động 2012 ; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc:

– Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật lao động 2012.

– Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật lao động 2012.

Tiền lương tính trợ cấp thôi việc ?

Khoản 3 Điều 48 Luật Lao động 2012 quy định: “Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc ”.

Cách tính trợ cấp thôi việc cho công chức?

Điều 5 Nghị định 46/2010/NĐ- CP quy định: “ Công chức thôi việc được hưởng trợ cấp thôi việc như sau: cứ mỗi năm làm việc được tính bằng 1/2 (một phần hai) tháng lương hiện hưởng, gồm: mức lương theo ngạch, bậc, phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có). Mức trợ cấp thấp nhất bằng 01 (một) tháng lương hiện hưởng”.

Theo đó, ta xác định cách tính trợ cấp thôi việc cho công chức như sau:

Tiền trợ cấp thôi việc = ½ * Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc * Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Trong đó:

– Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc làtiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

– Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian tính theo năm có đóng bảo hiểm xã hội (nếu đứt quãng thì được cộng dồn) chưa nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp phục viên, bao gồm:

+ Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội;

+ Thời gian làm việc trong quân đội nhân dân và công an nhân dân;

+ Thời gian làm việc trong công ty nhà nước theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

+ Thời gian làm việc theo chỉ tiêu biên chế được cơ quan có thẩm quyền giao trong tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp;

+ Thời gian được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đi đào tạo, bồi dưỡng;

+ Thời gian nghỉ được hưởng lương theo pháp luật về lao động;

+ Thời gian nghỉ được hưởng chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, dưỡng sức phục hồi sức khỏe theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

+ Thời gian bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự mà đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kết luận là oan, sai;

+ Thời gian bị tạm đình chỉ công tác theo quy định tại Điều 81 của Luật Cán bộ, công chức;

+ Thời gian được bố trí làm việc khi hưởng án treo, cải tạo không giam giữ theo bản án hoặc quyết định của Tòa án.

Chú ý:

Thời gian làm việc quy định ở trên, nếu có tháng lẻ thì được tính như sau:

+ Dưới 03 (ba) tháng thì không tính;

+ Từ đủ 03 (ba) tháng đến đủ 06 (sáu) tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm làm việc;

+ Từ trên 06 (sáu) tháng đến 12 (mười hai) tháng thì được tính bằng 01 (một) năm làm việc.

Ví dụ bài tập tính trợ cấp thôi việc ?

TBT Việt Nam xin đưa ra ví dụ để Quý vị hiểu rõ hơn về cách tính trợ cấp thôi việc:

Ông Nguyễn Đức Anh ký HĐLĐ không xác định thời hạn với công ty B từ ngày 01/03/2007 và tham gia BHXH ,vì lý do sức khỏe nên ông Anh và công ty thỏa thuận chấm dứt HĐLĐ từ 01/11/2017. Mức bình quân tiền lương theo HĐLĐ 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc của ông Anh là 7.000.000 đồng

Thời gian làm việc tại công ty B của ông Anh là: 10 năm 8 tháng

Thời gian tham gia BHTN là: 8 năm 10 tháng (Luật Bảo hiểm thất nghiệp có hiệu lực đơn vị đóng bảo hiểm thất nghiệp cho ông Nguyễn Văn A từ 01/01/2009 đến 31/10/2017).

Thời gian làm việc tính hưởng trợ cấp thôi việc là: 1 năm 10 tháng và  được làm tròn thành 2 năm

→ Mức hưởng trợ cấp thôi việc của ông Anh =  ½ x 7.000.000 x 2 = 7.000.000 đồng