Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp

Để chứng minh bản thân có hay không có án tích, có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã….thì cần xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Song khi nhắc đến thủ tục cấp phiếu lý lịch tư pháp, đa số người dân vẫn chưa thật sự hiểu về loại phiếu này cũng như thắc mắc về chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp. Thấu hiểu rõ điều này, chúng tôi mang đến nội dung bài viết liên quan đến chủ đề phí cấp lý lịch nhằm giải đáp các băn khoăn của Khách hàng.

Phiếu lý lịch tư pháp là gì?

Trước khi tìm hiểu về phiếu lý lịch tư pháp cũng như tìm hiểu về Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp thì chúng tôi sẽ giải đáp cho Khách hàng hiểu rõ hơn về lý lịch tư pháp. Cụ thể:

Bạn đang xem: Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp

+ Lý lịch tư pháp là lý lịch về án tích của người bị kết án bằng bản án, quyết định hình sự của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, tình trạng thi hành án và về việc cấm cá nhân đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

+ Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản.

Và theo quy định của Luật lý lịch tư pháp năm 2009 cơ quan có thẩm quyền cấp phiếu hiện nay là Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia và Sở tư pháp tỉnh thành phố.

Hồ sơ cần chuẩn bị khi làm phiếu lý lịch tư pháp mới nhất

Trường hợp 1: Người yêu cầu làm hồ sơ xin cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2

Hồ sơ gồm có:

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Mẫu số 03/2013/TT-LLTP;

– Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị sử dụng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Bản sao sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú, giấy chứng nhận tạm trú, thẻ thường trú, thẻ tạm trú.

Trường hợp 2:  Người yêu cầu ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 hoặc cha, mẹ của người chưa thành niên yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho con chưa thành niên

Hồ sơ gồm có:

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo Mẫu số 04/2013/TT-LLTP;

– Bản chụp (khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực là giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu đang còn giá trị sử dụng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp và Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người được ủy quyền.

– Bản chụp (khi nộp hồ sơ phải xuất trình bản chính để đối chiếu) hoặc bản sao có chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận thường trú, giấy chứng nhận tạm trú hoặc thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

– Văn bản ủy quyền làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp có công chứng

Lưu ý: Trường hợp người yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp là cha, mẹ, vợ, chồng, con của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp thì không cần văn bản ủy quyền nhưng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ cha, mẹ, vợ, chồng, con như: giấy đăng ký kết hôn, giấy khai sinh hoặc sổ hộ khẩu.

Sau Khi Khách hàng chuẩn bị hồ sơ xong thì nộp hồ sơ vào các ngày từ thứ 2 đến thứ 6 trong giờ hành chính tại Sở tư pháp hoặc Trung tâm lý lịch tư pháp quốc gia với từng trường hợp cụ thể.

Chi phí xin cấp phiếu lý lịch tư pháp

Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp được quy định cụ thể tại Thông tư số 244/2016/TT-BTC như sau:

– Lệ phí cấp Phiếu LLTP: 200.000 đồng/lần/người.

– Lệ phí cấp Phiếu LLTP đối với học sinh, sinh viên, người có công với cách

mạng, thân nhân liệt sỹ: 100.000 đồng/lần/người

– Trường hợp yêu cầu cấp trên 02 Phiếu lý lịch tư pháp trong một lần yêu cầu

thì kể từ Phiếu thứ 3 trở đi phải nộp thêm 3.000 đồng/Phiếu.

Các trường hợp được miễn lệ phí cấp Phiếu lý lịch tư pháp gồm:

– Trẻ em theo quy định tại Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

– Người cao tuổi theo quy định tại Luật Người cao tuổi.

– Người khuyết tật theo quy định tại Luật Người khuyết tật.

– Người thuộc hộ nghèo theo quy định tại Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg (theo Điều 6 Nghị định 111/2010/NĐ-CP)

– Người cư trú tại các xã đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu theo quy định của pháp luật (theo Điều 6 Nghị định 111/2010/NĐ-CP).

Thời gian cấp phiếu lý lịch tư pháp

– Không quá 10 ngày làm việc kể từ thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Không quá 15 ngày làm việc kể từ thời điểm thụ lý hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp trong trường hợp:

+ Người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp là công dân Việt Nam đã cư trú ở nhiều nơi hoặc có thời gian cư trú ở nước ngoài;

+ Người nước ngoài;

+ Trường hợp phải xác minh về điều kiện đương nhiên được xóa án tích

– Trường hợp khẩn cấp cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cho cơ quan tiến hành tố tụng thì thời hạn không quá 24 giờ, kể từ thời điểm nhận được yêu cầu.

Trên đây là một số chia sẻ của chúng tôi về Chi phí cấp phiếu lý lịch tư pháp. Khách hàng theo dõi nội dung bài viết, có điều gì thắc mắc vui lòng liên hệ qua tổng đài tư vấn 1900 6560 để được hỗ trợ nhanh nhất.