Hóa HọcLớp 11

Cho dãy chuyển hóa sau:

Đáp án chính xác nhất cho câu hỏi trắc nghiệm “Cho dãy chuyển hóa sau:” cùng với những kiến thức mở rộng về nito là tài liệu đắt giá môn Hóa học 11 dành cho các thầy cô giáo và bạn em học sinh tham khảo.

Trắc nghiệm: Cho dãy chuyển hóa sau: 

A. NO và N2O5

B. N2 và N2O5

Bạn đang xem: Cho dãy chuyển hóa sau:

C. NO và NO2

D. N2 và NO

Trả lời:

Đáp án đúng: D. N2 và NO

Cho dãy chuyển hóa sau: (ảnh 2)

Hãy để THPT Ninh Châu giúp bạn tìm hiểu thêm những kiến thức thú vị hơn về Nitơ nhé!

Kiến thức tham khảo về nitơ.

1. Cấu tạo phân tử và tính chất vật lý của Nito

– N2 là thành phần chính của khí quyển, góp phần trong việc bảo vệ Trái Đất của chúng ta tránh khỏi sự tác động, phá hủy của bức xạ nhiệt mặt trời. Tuy bản thân sở hữu nhiều mặt tích cực, nhưng chúng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con người nếu sử dụng với nồng độ cao.

– Thuộc nhóm VA có cấu hình electron ngoài cùng là: ns2np3, do đó nito vừa có tính khử vừa có tính oxi hóa.

– Cấu hình electron của N2: 1s22s22p3.

+ CTCT: N ≡ N.

+ CTPT: N2.

2. Tính chất vật lý của Nito

– Tính chất vật lý của nito đầu tiên là chất khí không màu, không mùi, không vị, nhẹ hơn không khí với d = 28/29). Nó bị hóa lỏng ở -196 ºC.

– Nitơ lỏng hay được gọi là được gọi bằng LN2, là cụm từ xuất hiện rộng rãi ngày nay, đặc biệt trong lĩnh vực y tế, bảo quản thực phẩm. Nó tồn tại trong một trạng thái lỏng ở nhiệt độ rất thấp, được tạo ra bằng cách chưng cất phân đoạn không khí lỏng. Một chất lỏng trong suốt, không màu, hằng số điện môi 1.4.

– Vậy khí nito có tan trong nước không, nó ít tan trong nước, hoá rắn ở nhiệt độ rất thấp.

– Nhiều người cũng thắc mắc khí nito có cháy không. Câu trả lời là không, khí N2 không duy trì sự cháy và sự hô hấp, nên không gây độc hại.

3. Tính chất hóa học của Nito

– Các mức oxi hóa có thể có của N: -3, 0, +1, +2, +3, +4, +5

– Vì phân tử chứa liên kết ba rất bền vững nên ở điều kiện thường, nitơ là một chất ít hoạt động chỉ tham gia phản ứng ở nhiệt độ cao. Nitơ vừa là chất khử vừa là chất oxi hóa

Cho dãy chuyển hóa sau: (ảnh 3)

a) Nitơ là chất oxi hóa

– Tác dụng với kim loại → muối nitrua

+ Nhiệt độ thường chỉ tác dụng với Li:         

6Li + N2 → 2Li3N

+ Nhiệt độ cao phản ứng với một số kim loại như Mg, Ca và Al …

2Al + N2 → 2AlN

3Ca + N2 → Ca3N2

– Tác dụng với H2 → Amoniac

N2 + 3H2 ↔ 2NH3 (> 400oC; Fe, p); ΔH = -92kJ

b) Nitơ là chất khử

N2 + O2 ↔ 2NO (Phản ứng xảy ra ở nhiệt độ 3000oC hoặc có tia lửa điện)

2NO + O2 → 2NO2

                                                                    (khí không màu) (khí màu nâu đỏ)

4. Điều chế Nito

– Trong phòng thí nghiệm: nhiệt phân muối amoni nitrit

NH4NO2 → N2 + 2H2O (t0)

NH4Cl + NaNO2 → N2 + NaCl + 2H2O (t0)

– Trong công nghiệp: chưng cất phân đoạn không khí lỏng, dùng màng lọc rây phân tử.

5. Ứng dụng của Nito

– Ứng dụng trong bảo quản thực phẩm 

+ Bởi đặc tính trơ về mặt phản ứng, nên ngăn chặn được ảnh hưởng oxy hóa rất tốt. Vì vậy khí này có được ứng dụng trong việc bảo quản thực phẩm.

+ Sử dụng để đóng gói hay dạng rời thực phẩm. Bằng cách làm chậm sự ô thiu và các dạng tổn thất khác gây ra bởi sự oxy hóa. 

– Ứng dụng của Khí N2 trong chùi rửa làm sạch 

+ Ngoài ra loại khí này còn được dùng trong việc chạy phân tích mẫu. Áp dụng trong việc hàn đường ống, cũng như chế tác các loại kim loại. Nâng cao được độ bền lâu chắc chắn hơn. Cách làm sạch đường ống này đảm bảo an toàn. Không làm hư hại tới các sản phẩm đang thực hiện để chế tác. Nên rất được ưa chuộng từ người sử dụng. 

– Ứng dụng trong việc luyện kim và chế tác kim loại 

+ Đối với các ngành luyện kim hay sản xuất các linh kiện điện tử, sản xuất thép không gỉ. Thường cần tới sự có mặt của khí nito để hỗ trợ sản xuất. Tùy thuộc vào đặc thù của công ty và nhu cầu sử dụng. Sẽ có lưu lượng và mức độ sử dụng lượng không khí này khác nhau. 

– Ứng dụng của Khí N2 Sử dụng trong việc bơm lốp ô tô và máy bay

+ Với việc sở hữu được đặc tính trơ và thiếu các tính chất ẩm, đặc biệt oxy hóa cực thấp. Vì vậy mà nitơ được sử dụng rất nhiều trong việc bơm lốp ô tô hoặc máy bay. 

– Khí N2 Làm sạch để vận chuyển thực phẩm và các mẫu chế phẩm sinh học

+ Khí nito cũng được sử dụng trong việc làm lạnh nhằm phục vụ việc vận chuyển thực phẩm. Một số đặc tính giúp làm lạnh an toàn mà không gây hại cho thực phẩm. Giúp ích cho việc bảo vệ các bộ phận thân thể. Cũng như đảm bảo cho các tế bào tinh trùng và trứng được bảo quản. Ứng dụng trong việc bảo vệ các mẫu và chế phẩm sinh học cơ thể người an toàn. 

– Ứng dụng của Khí N2 trong trong ngành giáo dục

+ Nito là thành phần trong rất nhiều hợp chất. Vì vậy khí nito cũng được sử dụng trong bộ môn hóa học. Đảm bảo áp dụng nghiên cứu. Cũng như giáo dục cho các học sinh biết đặc tính của một số hợp chất. 

+ Ngoài ra khí này cũng có rất nhiều ứng dụng khác nhau trong đời sống. Đây được coi là một loại khí quan trọng với cơ thể sống. 

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button