Công NghệLớp 11

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật?

Câu hỏi: Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong bản vẽ kĩ thuật?

A. 4

B. 5

Bạn đang xem: Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật?

C. 3

D. 2

Trả lời:

Đáp án: B

Có 5 loại nét vẽ

1. Nét liền đậm 2. Nét liền mảnh 3. Nét lượn sóng 4. Nét đứt mảnh 5. Nét gạch chấm mảnh

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về nét vẽ trong kỹ thuật nhé:

1. Tiêu chuẩn về tỷ lệ trong bản vẽ kỹ thuật ( ISO 5455 )

– Tỷ lệ là trị số thu nhỏ hoặc phóng lớn kích thước thuận của một chi tiết thiết kế hoặc toàn cảnh. Tỷ lệ của kích thước trung thực là 1:1.

– Tỷ lệ phóng lớn là tỷ lệ theo trị số  X : 1  ( khi X lớn hơn 1 )

– Tỷ lệ thu nhỏ là tỷ lệ theo trị số      1 : X   (khi X lớn hơn 1.

– Trị số X là trị số chẵn được quy định như 1, 2, 5, 10, 20, 50 v.v…

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 2)

2. Tiêu chuẩn chữ và số (ISO 3098)

Để bảo đảm độ rõ của chữ và khả năng lưu trữ cho loại phim cực nhỏ Micro-film, tiêu chuẩn ISO 3098 định chiều cao của chữ theo tỷ lệ 1: căn 2 thí dụ như:

1, 8 –2,5 –3,5 –5 – 7 -… 20mm v.v…

Chiều của chữ có thể là chiều đứng hoặc nghiêng 75° .Chiều cao này nên phù hợp với nét đường trong bản vẽ theo tỷ lệ:

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 3)
Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 4)

3. Tiêu chuẩn về đường nét trong bản vẽ kỹ thuật (ISO 128)

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 5)

Loại đường thẳng dành cho những cạnh được nhìn thấy, những đường kích thước,đường phụ v.v…Những đường nàyđược sử dụng tùy thuộc độlớn của bản vẽ với nguyên tắc:

– Nét từ 0,5 đến 0,7 mm: Những cạnh được nhìn thấy,đường viền, đường giới hạn và chiều dài sử dụng của đường ren xoáy trôn ốc, đinh vít trong cơ khí.

– Nét từ 0,25 đến 0,35 mm: Những đường kích thước,đường giới hạn phụ, đường tượng trưng,đường chỉ dẫn ghi chú,đường tâm vòng tròn, đường nét chải,đường phụ của những phép chiếu,đường cạnh bẻ cong của chi tiết thiết kế, đường tiếp nối giữa mặt phẳng và cong,đường giới hạn của kích thước phục vụ kiểm tra,đường ghi chú về dung sai,đường chéo của những vật liệu có cấu hình nhiều cạnh, đường kính của xoáy trôn ốc.

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 6)

Đường vẽ tay nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn của chi tiết thiết kế, đường nét chải đối với những vật liệu bằng gỗ, đường tượng trưng giới hạn nối v.v…

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 7)

Đường zic-zac có nét 0,25 – 0,35mm được sử dụng cho những đường cắt giới hạn, đường không liên tục của chi tiết thiết kế, đường cắt chi tiết khi nơi giới hạn không là đường tâm

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 8)

Đường gạch ngang có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới hạn phía sau, cạnh không nhìn thấy hoặc nằm trong chi tiết thiết kế.

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 9)

Đường chấm gạch loại nhỏ có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường tâm của vòng tròn, đường trục cân đối của chi tiết thiết kế, đường giới hạn phạm vi di chuyển, vòng tròn chia bánh răng

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 10)

Đường chấm gạch nét dày có nét 0,5 – 0,7 mm được sử dụng cho những đường tượng trưng mặt cắt chi tiết thiết kế hoặc tượng trưng điều kiện sử lý bề mặt vật liệu.

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 11)

Đường chấm -chấm -gạch có nét 0,25 – 0,35 mm được sử dụng cho những đường giới hạn giữa hai chi tiết thiết kế, phạm vi giới hạn di động, đường giới hạn của vật liệu khi chưa biến đổi, những chi tiết thiết kế nằm ngoài mặt cắt

Trong một bản vẽ, tùy theo khổ lớn hoặc nhỏ, nên sử dụng nét một trong những nhóm:

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 12)

Theo quy định này, tiêu chuẩn nhóm có thể sử dụng: Khổ giấy từ A2, A3, A4 nên sử dụng theo nhóm 0,5mm. Khổ giấy A0, A1 và lớn hơn nên sử dụng nhóm 0,7mm.

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 13)

Chiều rộng của các nét vẽ

Cho phép sử dụng hai chiều rộng của nét vẽ trên một bản vẽ. Tỉ lệ giữa chiều rộng của nét đậm so với nét mảnh không được nhỏ hơn 2 : 1

Các chiều rộng của nét vẽ cần chọn sao cho phù hợp với kích thước, loại bản vẽ và căn cứ vào dãy kích thước sau: 0,18 ; 0,25 ; 0,35 ; 0,5 ; 0,7 ; 1 ; 1,4 và 2mm.

Chiều rộng của cùng một nét vẽ trong một bản vẽ phải đảm bảo không thay đổi trên các hình khác nhau của chi tiết vẽ theo cùng tỉ lệ.
Chú thích: Không khuyến khích sử dụng chiều rộng 1,18mm do những khó khăn của phương tiện ấn loát.

Quy tắc vẽ

Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai đường song song, kể cả đường cạnh chéo mặt cắt, không được nhỏ hơn hai lần chiều rộng của nét đậm nhất. Khoảng cách này không được chọn nhỏ hơn 0,7mm.

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 14)

Khi hai hay nhiều nét vẽ khác loại trùng nhau thì cần theo thứ tự ưu tiên sau (xem hình 11):

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 15)

– Đường bao thấy, cạnh thấy (nét liền đậm loại A).

– Đường bao khuất, cạnh khuất (nét đứt loại E hoặc F).

– Mặt phẳng cắt (nét gạch chấm mảnh, tô đậm ở hai đầu và ở chỗ thay đổi mặt phẳng cắt, loại H).

– Đường tâm và trục đối xứng (nét gạch chấm mảnh, loại G).

– Đường trọng tâm (nét gạch hai chấm mảnh, loại K).

– Đường dóng kích thước (nét liền mảnh, loại B).

Các đường dẫn liên quan đến một phần tử nào đó (kích thước, vật thể, đường bao v.v…) phải vẽ lệch đi so với các đường khác của bản vẽ để tránh gây nhầm lẫn và phải kết thúc:

– Bằng một dấu chấm nếu đường dẫn kết thúc ở bên trong đường bao của vật thể (xem hình 12);

– Bằng một mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở đường bao của vật thể (xem hình 13);

– Không có dấu chấm hoặc đầu mũi tên nếu đường dẫn kết thúc ở trên đường kích thước (xem hình 14).

Có mấy loại nét vẽ thường gặp trong kỹ thuật? (ảnh 16)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Công Nghệ 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button