Hóa HọcLớp 12

Công thức cấu tạo của tinh bột

Công thức cấu tạo của tinh bột

       – Công thức cấu tạo của tinh bột là (C6H10O5)n, công thức hóa học của tinh bột giống với xenlulozo. Nhưng chúng hoàn toàn không phải đồng phân của nhau. Đây là điều mà nhiều người thường nhầm lẫn.

       – Công thức cấu tạo của tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

Bạn đang xem: Công thức cấu tạo của tinh bột

[CHUẨN NHẤT] Công thức cấu tạo của tinh bột

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về tinh bột nhé

1.Tinh bột là gì?

       – Tinh bột là polisacarit carbohydrat, là thành phần cơ bản có trong thức phẩm có chức năng tạo ra năng lượng cho cơ thể. Tinh bột chứa hỗn hợp amilozo và amilopecyin. Tỉ lệ phần trăm của amilozo và amylopectin sẽ khác nhau vì chúng phụ thuộc vào từng loại tinh bột (thông thường sẽ giao động từ 20:80 đến 30:70).

       – Công thức hóa học của tinh bột là (C6H10O5)n, công thức hóa học của tinh bột giống với xenlulozo. Nhưng chúng hoàn toàn không phải đồng phân của nhau. Đây là điều mà nhiều người thường nhầm lẫn.

       – Công thức cấu tạo của tinh bột do các gốc α-glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glicozit tạo mạch thẳng (amilozơ) hoặc bằng liên kết α-1,4-glicozit và α-1,6-glicozit tạo thành mạch nhánh (amilopectin).

2. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên

       – Chất rắn vô định hình, không tan trong nước lạnh, phồng lên và vỡ ra trong nước nóng thành dung dịch keo gọi là hồ tinh bột.

       – Màu trắng.

       – Có nhiều trong các loại hạt (gạo, mì, ngô…), củ (khoai, sắn…) và quả (táo, chuối…). 

3.Tính chất hóa học của tinh bột

       – Do gốc glucozơ đã liên kết với gốc fructozơ nên không còn nhóm chức anđehit trong phân tử, saccarozơ chỉ có tính chất của ancol đa chức.

       – Tinh bột có hai phản ứng hóa học cơ bản tiêu biểu nhất:

  • Thủy phân trong môi trường axit. Sau phản ứng thu được dung dịch có khả năng tráng bạc:

(C6H10O5)n + nH2O —H+,t⁰—> nC6H12O6

  • Tác dụng với dung dịch iot. Đây chính là phản ứng đặc trưng nhất của tinh bột

Hồ tinh bột + dung dịch iot (I2) —> hợp chất màu xanh tím

       – Khi đun nóng, hợp chất màu xanh tím ấy sẽ bị mất đi, tuy nhiên nếu để nguội màu xanh tím sẽ xuất hiện lại.

4. Điều chế tinh bột như nào?

       – Trong thực vật, tinh bột được tạo ra nhờ chủ yếu nhờ quá trình quang hợp của cây xanh. Tinh bột hình thành trong cây xanh từ các yếu tố như: khí cacbonic,nước, ánh sáng mặt trời. Quá trình tạo thành tinh bột này gọi là quá trình quang hợp.

Sự tạo thành tinh bột trong cây xanh

       – Tinh bột được tạo thành trong cây xanh từ khí cacbonic và nước nhờ ánh sáng mặt trời. Quá trình tạo thành tinh bột như vậy gọi là quá trình quang hợp.

       – Quá trình xảy ra phức tạp qua nhiều giai đoạn, trong đó có giai đoạn tạo thành glucozơ, có thể được viết bằng phương trình hóa học đơn giản sau:

[CHUẨN NHẤT] Công thức cấu tạo của tinh bột (ảnh 2)

5. Vai trò của tinh bột trong đời sống.

       – Nhắc đến vai trò đầu tiên của tinh bột chính là một thành phần quan trọng bậc nhất trong chế độ dinh dưỡng. Không chỉ của loài người mà còn nhiều sinh vật khác. Là nguồn cung cấp năng lượng chính cho hầu hết các chức năng trong cơ thể, nhất là các hoạt động của não bộ và hệ thần kinh.

Tinh bột còn đóng vai trò quan trọng khác đối với con người:

       + Giảm khả năng mắc các bệnh mãn tính

       + Đặc tính chống viêm tốt

       + Cung cấp và làm tăng lượng vi khuẩn có lợi giúp ích đường ruột bạn hoạt động tốt hơn

       – Gạo lứt là một trong những thực phẩm chứa hầu hết tinh bột phức tạp. Giúp đốt cháy mỡ bụng, điều hòa trọng lượng và mỡ thừa.

       – Ở các ngành công nghiệp, tinh bột được ứng dụng vào sản xuất giấy, rượu. Tinh bột được tách ra từ hạt, từ rễ và củ là những loại tinh bột chính dùng trong công nghiệp. Trong y học, tinh bột sử dụng làm băng bó xương.

       – Tinh bột dùng để in nhuộm trên vải sợi. Chức năng của nó chính là làm quánh thuốc nhuộm, như là chất mang màu.

       – Ngoài ra, Hồ vải thành phẩm để cải thiện độ cứng và khối lượng vải.

       – Trong ngành thực phẩm, tinh bột còn được dùng như chất làm đặc, tạo độ sệt như súp, nước sốt,…

6.Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể

       + Khi ta ăn đồ có chứa tinh bột, đầu tiên chúng sẽ bị thủy phân nhờ enzim amilaza có trong nước bọt thành đextrin, rồi thành mantozơ. Ở ruột, enzim mantaza làm cho sự thủy phân mantozơ thành glucozơ. Glucozơ được hấp thụ qua thành mao trạng ruột vào máu.

       + Nồng độ glucozo có trong máu người là 0,1%. Lượng glucozơ còn lại đi về bộ phận gan: ở đây glucozơ kết hợp cùng enzim trở thành glicogen (tinh bột động vật) dữ trữ cho cơ thể.

       + Trong trường hợp nồng độ glucozơ có trong máu bị giảm xuống dưới 0,1%, glicogen ở gan sẽ bị thủy phân thành glucozơ và theo đường máu đi đến các mô trong cơ thể.

       + Tại các mô, glucozơ sẽ bị oxi hóa chậm qua các phản ứng phức tạp nhờ enzim thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cho cơ thể hoạt động.

       – Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể được biểu diễn bởi sơ đồ sau:

[CHUẨN NHẤT] Công thức cấu tạo của tinh bột (ảnh 3)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button