Hóa HọcLớp 12

Đặc điểm chung của photpho lipit, dầu mỡ là gì

Câu hỏi: Dầu, mỡ, photpho lipit có đặc điểm chung là gì: 

A. Chúng đều có nguồn nguyên liệu dự trữ năng lượng cho tế bào.

B. Đều tham gia cấu tạo nên màng tế bào.

Bạn đang xem: Đặc điểm chung của photpho lipit, dầu mỡ là gì

C. Đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước.

D. Cả A, B, C.

Lời giải:

Đáp án C. Đều có ái lực yếu hoặc không có ái lực với nước 

[CHUẨN NHẤT] Đặc điểm chung của photpho lipit, dầu mỡ là gì

Cùng THPT Ninh Châu bổ sung thêm những kiến thức liên quan nhé: 

1. Khái niệm

– Lipit : Là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan trong nước nhưng hòa tan trong các dung môi không phân cực. Litpit chất béo, sáp, steroit, photpho lipit,…

– Chất béo (một trong các loại lipit) : là trieste của glixerol với các axit có mạch cacbon dài không phân nhánh( các axit béo). Chất béo còn gọi là triglixerit.

– Dầu ăn (một loại chất béo) : là các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo không no

– Mỡ ăn (một loại chất béo) : Là các triglixerit chứa chủ yếu các gốc axit béo no

2. Cấu tạo 

Cấu tạo từ ba nguyên tố C, H, O (nhưng tỷ lệ của H và O khác tỷ lệ của cacbohidrat) được nối với nhau bằng những liên kết hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước.

Photpho Lipit : 

– Phospholipids là một loại lipit là thành phần chính của tất cả các màng tế bào. Chúng có thể tạo thành hai lớp lipid vì đặc tính lưỡng tính của chúng. Cấu trúc của phân tử phospholipid thường bao gồm hai “đuôi” axit béo kỵ nước và một “đầu” ưa nước bao gồm một nhóm phốt phát. Hai thành phần được nối với nhau bằng một phân tử glycerol. Các nhóm phốt phát có thể được sửa đổi với các phân tử hữu cơ đơn giản như choline, ethanolamine hoặc serine. 

– Phospholipid đầu tiên được xác định vào năm 1847 như vậy trong các mô sinh học là lecithin, hay phosphatidylcholine, trong lòng đỏ trứng gà của nhà hóa học và dược sĩ người Pháp, Theodore Nicolas Gobley. Màng sinh học ở sinh vật nhân chuẩn cũng chứa một loại lipid khác, sterol, xen kẽ giữa các phospholipid và cùng nhau chúng cung cấp tính lưu động của màng và độ bền cơ học. Phospholipid tinh khiết được sản xuất thương mại và đã tìm thấy các ứng dụng trong công nghệ nano và khoa học vật liệu.

– Lipid phức tạp chứa phốt pho. Cả phosphatide và phospholipid. Các dẫn xuất Glycerophosphate (glycerophospholipids) như lecithin (với phosphatidylcholine), phosphatidylethanolamine, phosphatidylserine, phosphatidylinositol, diphosphatidylglycerol (cả hai loại cardiolipin) Màng ty thể, màng sinh chất và màng sinh học khác, quan trọng cho việc vận chuyển tích cực các chất, chuyển hóa, truyền tín hiệu, vv Một glycerophospholipid trong đó một axit béo được thay thế bởi một phân tử được gọi là lysophospholipid và cho thấy hoạt động tán huyết mạnh.

Dầu, mỡ 

– Có tính nhớt khá cao.

– Tan nhiều trong các dung môi hữu cơ như eter, benzene, hexan…

– Điểm nóng chảy của dầu mỡ thể hiện không rõ ràng, tuỳ vào tính chất nguyên liệu tạo ra dầu mỡ, khi dây acid béo càng dài, càng no thì độ nóng chảy của triglyceride càng cao, áp suất hơi càng kém do đó có ít mùi. Dầu mỡ cấu tạo chủ yếu là triglyceride dây ngắn thì dễ bay hơi gây mùi khó chịu. Cùng một chiều dài, dây carbon của acid nào có chứa nhiều nối đôi kép thí có nhiệt độ nóng chảy càng thấp.

3. Tính chất hoá học của dầu, mỡ 

Tính chất háo học của dầu mỡ chủ yếu do phản ứng của triglyceride, có tác động đáng kể đến sự thay đổi chất lượng sản phẩm.

► Phản ứng thuỷ phân và xà phòng hoá:

Trong điều kiện thích hợp, dầu mỡ dễ bị thuỷ phân theo phản ứng

C3H5(COOR)3 + 3H2O → 3RCOOH + C3H5(OH)3

Nếu có mặt một lượng kiềm (KOH, NaOH) thì sau phàn ứng thuỷ phân, acid béo tác dụng vớichất kiềm để tạo thành muối kiềm (xà phòng)

RCOOH + NaOH → RCOONa + H2O

Phương trình tổng quát:

C3H5(COOR)3 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

► Phản ứng công hợp:

Phản ứng này cộng hydro vào dây carbon của acid béo với chất xúc tác thích hợp nhằm làmgiảm số nối đôi trên dây carbon làm cho dầu mỡ ổn định hơn, hạn chế qua trình oxy hoá, trùg hợp của dầu mỡ.Ngoài ra phản ứng cũng giữ cho dầu không bị trở mùi khi bảo quản lâu.

-CH-CH- + H2 → – CH2 – CH2

► Phản ứng đồng phân hoá

Dưới tác dụng của base hoà tan trong rượu sẽ xảy ra sự đồng phân hoá các nối đôi trên dây carbon, làm tăng tính khô của dầu. Xúc tác Niken, nhiệt độ 1800C, Al2O3 tăng hoạt tính.

► Phản ứng với rượu

Đây là phản ứng cơ bản để biến triglyceride thành ester metyl của acid béo nhằm phân tích thành phần háo học bằng sắc ký khí.

► Phản ứng oxy hoá:

Những dầu mỡ chứa nhiều acid béo không no dễ bị oxy hoá bởi oxy không khí.Dầu mỡ chứ nhiều acid béo no có ưu điểm là dễ bảo quản, ít bị biến đổi nhưng lại có hệ số đồng hoá thấp. Gồm 2 nguyên nhân chủ yếu:

+ Sự thuỷ phân giải phóng acid béo từ triglyceride

+ Sự ôi dầu do phản ứng oxy hoá hoá học

Tổng quát:

Chất béo + O2→ Hydroperoxit → AldehydCetonAcidEsterAlcohol

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button