Hóa HọcLớp 12

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 6 – Đề 10

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 6 – Đề 10

ĐỀ BÀI

MỨC ĐỘ BIẾT (7 CÂU)

Câu 1: Phương pháp điều chế kim loại bằng cách dùng đơn chất kim loại có tính khử mạnh hơn để khử ion kim loại khác trong dung dịch muối được gọi là

A. nhiệt luyện.

Bạn đang xem: Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 6 – Đề 10

B. thủy luyện.

C. điện phân.                       

D. thủy phân.

Câu 2: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử kim loại kiềm là

A. ns1.

B. ns2.

C. ns2np1.                            

D. (n – 1)dxnsy.

Câu 3: Chất nào sau đây thường được dùng để làm giảm cơn đau dạ dày do dạ dày dư axit?

A. NaHCO3.

B. CaCO3.

C. KAl(SO4)2.12H2O.        

D. (NH4)2CO3.

Câu 4: Cho các phát biểu về nhóm IIA của bảng tuần hoàn từ Be đến Ba:

(1). bán kính nguyên tử tăng dần

(2). tính kim loại tăng dần.

(3) nhiệt độ nóng chảy giảm dần.

(4)  nhiệt độ sôi giảm dần.

(5) khối lượng riêng thay đổi không theo quy luật.

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.                                    

D. 5.

Câu 5: Các chất trong dãy nào sau đây đều có thể làm mềm nước cứng tạm thời?

A. Ca(OH)2, HCl, Na2CO3.

B. NaHCO3, CaCl2, Ca(OH)2.

C. Ca(OH)2, K2CO3, K3PO4.

D. Na3PO4, H2SO4, NaOH.

Câu 6: Mục đích nào không đúng khi trộn criolit (Na3AlF6) với Al2O3 trong sản xuất nhôm?

A. Làm giảm nhiệt độ nóng chảy của Al2O3.

B. Tăng độ dẫn điện của Al2O3.

C. Ngăn không cho Al tiếp xúc với không khí.

D. Làm chất xúc tác trong quá trình điện phân.

Câu 7: Mô tả nào dưới đây về tính chất vật lí của nhôm không đúng?

A. Màu trắng bạc.

B. Là kim loại nhẹ.

C. Dẫn điện và nhiệt tốt, tốt hơn kim loại Cu.

D. Mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng.

MỨC ĐỘ HIỂU (8 CÂU)

Câu 8: Trong quá trình điện phân Al2O3 nóng chảy, tại anot xảy ra

A. sự oxi hóa ion Al3+.

B. sự khử ion Al3+.

C. sự oxi hóa ion O2-.

D. sự khử ion O2-.

Câu 9: Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?

Câu 10: Cho kim loại Ba dư vào dung dịch Al2(SO4)3, sản phẩm thu được gồm

A. một chất khí và hai chất kết tủa.

B. một chất khí và không chất kết tủa.

C. một chất khí và một chất kết tủa.

D. hỗn hợp hai chất khí.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Một số kim loại kiềm thổ tác dụng mạnh với nước ở nhiệt độ thường.

B. Tính khử của kim loại kiềm thổ tăng dần theo dãy: Ba, Ca,

C. Các hiđroxit của kim loại kiềm thổ chỉ có tính bazơ.

D. Các kim loại kiềm thổ đều có 2 lớp

Câu 12: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. AlCl3 tác dụng được với dung dịch H2SO4.

B. Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH.

C. Al(OH)3 và Al2O3 đều là hợp chất lưỡng tính.

D. Al(OH)3 là kết tủa ở dạng keo.

Câu 13: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch Al2(SO4)3. Hiện tượng xảy ra là

A. có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan.

B. không có kết tủa, có khí thoát ra.

C. chỉ có kết tủa keo trắng.

D. có kết tủa keo trắng và khí thoát ra.

Câu 14: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường là:

A. Be, Ca, Ba.

B. Na, Ba, K.

C. Mg, K, Na.                     

D. Al, Na, K.

Câu 15: Nhóm ion nào dưới đây có thể cùng tồn tại trong một dung dịch?

A. CO32-, SO42-, Ca2+, Na+.

B. NO3, Al3+, Na+, OH.

C. SO42- , Cl, Ba2+ , H+.

D. K+, Ba2+, NO3, OH.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (7 CÂU)

Câu 16: Điện phân nóng chảy muối clorua của một kim loại kiềm, thu được 0,896 lít khí (đktc) ở anot và 1,84 gam kim loại ở catot. Công thức của muối clorua là

A. LiCl.

B. NaCl.

C. CsCl.                          

D. KCl.

Câu 17: Hòa tan 4,68 gam kali vào 50 gam nước. Nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là

A. 8,58%.

B. 8,56%.

C. 12,32%.                      

D. 12,29%.

Câu 18: Hòa tan hỗn hợp hai muối cacbonat của 2 kim loại hóa trị II trong dung dịch HCl dư thu được 10,08 lít khí (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thấy khối lượng muối khan thu được so với khối lượng muối cacbonat ban đầu

A. tăng 4,95 gam.

B. giảm 4,95 gam.

C. tăng 5,85 gam.             

D. giảm 5,85 gam.

Câu 19: Cho 2,7 gam Al vào 100 ml dung dịch NaOH 2M thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa 0,35 mol HCl vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là

A. 0,5 gam.

B. 7,8 gam.

C. 3,9 gam.                       

D. 11,7 gam.

Câu 20: Trộn 100 ml dung dịch AlCl3 1M với 200 ml dung dịch NaOH 1,8M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là

A. 3,12 gam.

B. 6,24 gam.

C. 1,56 gam.                     

D. 2,08 gam.

Câu 21: Thực hiện các thí nghiệm sau:

a. Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2;

b. Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3;

c. Cho từ từ dung dịch NH3 đến dư vào dung dịch AlCl3;

d. Cho từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.

Số thí nghiệm có kết tủa trắng sau khi phản ứng kết thúc là

A. 3.

B. 2.

C. 4.                                

D. 1.

Câu 22: Sục 2,24 lít CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M và KOH 2M. Khối lượng kết tủa thu được sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn là

A. 0 gam.

B. 10 gam.

C. 30 gam.                      

D. 5 gam.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)

Câu 23: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc). Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 48,3.

B. 45,6.

C. 36,7.                          

D. 57,0.

Câu 24: Hỗn hợp X gồm Na, Ba và Al. Cho m gam X vào dung dịch NaOH dư thu được 12,32 lít H2 (đktc). Cũng m gam X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2. Cô cạn Y thu được 66,1 gam muối khan. Giá trị của m là

A. 36,56.

B. 27,05.

C. 24,68.                         

D. 31,36.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 47,4 gam phèn chua KAl(SO4)2.12H2O vào nước, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ X tác dụng với 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, sau phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

A. 7,8.

B. 46,6.

C. 54,4.                           

D. 62,2.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

B

A

A

B

C

D

C

C

D

C

A

A

A

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

 

B

D

B

C

A

C

A

B

D

A

B

B

 

    Đăng bởi: THPT Văn Hiến

    Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button