Hóa HọcLớp 12

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 – Đề 3

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 – Đề 3

ĐỀ BÀI

MỨC ĐỘ BIẾT (7 CÂU)

Câu 1: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của Fe?

A. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

Bạn đang xem: Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 – Đề 3

B. Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

C. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn.

D. Có tính nhiễm từ.

Câu 2: Phèn crom – kali có công thức nào sau đây?

A. K2SO4.CrSO4.24H2O.

B. KCr(SO4)2.24H2O.

C. K2SO4.Cr2(SO4)3.12H2O.

D. K2SO4.Cr2(SO4)3.24H2O.

Câu 3: Hợp chất nào của sắt phản ứng với HNO3 loãng sinh ra khí NO?

A. FeO.

B. Fe(OH)3.

C. Fe2O3.                           

D. FeCl3.

Câu 4: Trong phản ứng nào sau đây Fe2+ thể hiện tính khử ?

Câu 5: Quặng sắt có hàm lượng sắt lớn nhất là

A. hematit.

B. manhetit.

C. xiđerit.                           

D. pirit.

Câu 6: Nhận định nào sau đây không đúng?

A. Crom có tính khử mạnh hơn sắt.

B. Cr2O3 và Cr(OH)3 có tính lưỡng tính.

C. Hợp chất sắt (II) vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.

D. Hợp chất sắt (III) chỉ có tính khử.

Câu 7: Trong các hợp chất, crom có số oxi hóa phổ biến là:

A. +2, +3, +7.

B. +2, +4, +6.

C. +2, +3, +6.                   

D. +2, +3, +5, +7.

MỨC ĐỘ HIỂU (7 CÂU)

Câu 8. Hòa tan Fe trong dung dịch HCl. Cấu hình electron của cation kim loại trong dung dịch thu được là

A. [Ar]3d5.                        

B. [Ar]3d6.                        

C. [Ar]3d54s1.                   

D. [Ar]3d44s2.

Câu 9: Đốt nóng một ít bột sắt trong bình đựng khí oxi. Sau đó để nguội và cho vào bình một lượng dung dịch HCl để hòa tan hết chất rắn. Dung dịch thu được

A. chỉ có FeCl2.

B. chỉ có FeCl3.

C. có FeCl2 và FeCl3.        

D. có FeCl2 và HCl.

Câu 10: Các chất trong dãy nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

Fe2O3, CrCl3, CuO. B. FeO, CrCl3, FeCl2.

CuO, K2Cr2O7, FeCl2. D. Fe3O4, K2CrO4, CrCl3.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. BaSO4 và BaCrO4 đều là những chất không tan trong nước.

B. H2SO4 và H2CrO4 đều là axit có tính oxi hóa mạnh.

C. Fe(OH)2 và Cr(OH)2 đều là bazơ và là chất khử.

D. Al(OH)3 và Cr(OH)3 đều là chất lưỡng tính và có tính khử.

Câu 12: Phản ứng nào sau đây không đúng?

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 - Đề 3| Có đáp án chi tiết

Câu 13: Cấu hình electron của Cr3+

A. [Ar]3d5.

B. [Ar]3d4.

C. [Ar]3d3.                        

D. [Ar]3d2.

Câu 14: Dung dịch X có màu đỏ cam. Nếu cho thêm vào một lượng KOH, màu đỏ cam của dung dịch dần dần chuyển sang màu vàng tươi. Nếu thêm vào đó một lượng H2SO4, màu của dung dịch dần dần trở lại đỏ cam. Dung dịch X chứa chất có công thức phân tử là

A. K2Cr2O7.

B. K2CrO4.

C. KCr2O4.                       

D. H2CrO4.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (8 CÂU)

Câu 15: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4Fe2(SO4)3, FeS, FeS2, FeCO3 lần lượt phản ứng với HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

A. 7.

B. 8.

C. 10.                              

D. 9.

Câu 16. Thêm 0,15 mol NaOH vào dung dịch chứa 0,1 mol CrCl2 rồi để trong không khí đến phản ứng hoàn toàn thì khối lượng kết tủa thu được là

A. 6,45 gam.

B. 8,6 gam.

C. 10,3 gam.                   

D. 7,725 gam.

Câu 17: Xét phương trình phản ứng: Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 - Đề 3| Có đáp án chi tiết . X, Y lần lượt là

A. AgNO3 dư, Cl2.

B. FeCl3, Cl2.

C. HCl, FeCl2.                

D. Cl2, HCl.

Câu 18: Có thể dùng một thuốc thử để phân biệt Fe2O3 và Fe3O4. Thuốc thử này là

A. HCl loãng.

B. HCl đặc.

C. H2SO4 loãng.             

D. HNO3 loãng.

Câu 19: Dùng CO dư để khử m gam FeO, Fe3O4, Fe2O3 (các oxit có số mol bằng nhau) rồi cho sản phẩm qua dung dịch Ba(OH)2 (dư) thu được 39,4 gam kết tủa. Thể tích dung dịch H2SO4 1M vừa đủ để phản ứng với m gam hỗn hợp các oxit trên là

A. 250 ml.

B. 50 ml.

C. 150 ml.                     

D. 200 ml.

Câu 20: Cho m gam Fe tan hết trong dung dịch HCl thu được m1 gam muối và 3,36 lít H2 (ở đktc). Cũng cho m gam Fe cháy hết trong Cl2 dư thu được m2 gam muối. Giá trị của m, m1, m2 lần lượt là:

A. 8,4; 19,05; 13,05.

B. 8,4; 19,05; 24,375.

C. 5,6; 12,7; 162,5.

D. 8,4; 24,375; 19,05.

Câu 21: Thổi khí NH3 dư qua CrO3 đốt nóng đến phản ứng hoàn toàn thì thấy khối lượng chất rắn giảm 2,4 gam. Khối lượng CrO3 đã phản ứng là

A. 10 gam.

B. 20 gam.

C. 5 gam.                      

D. 2,5 gam.

Câu 22: Cần bao nhiêu tấn quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để có thể luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95,96%?

A. 1325,16.

B. 3512,61.

C. 2351,16.                   

D. 5213,61.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)

Câu 23: Cho 5,6 gam Fe tác dụng với không khí, sau thời gian thu được hỗn hợp chất rắn X. Cho X tác dụng với HNO3 loãng dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được một muối Y. Nung muối Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là

A. 8,0.

B. 16,0.

C. 7,2.                          

D. 9,69.

Câu 24: Cho 6,72 gam Fe vào dung dịch chứa 0,3 mol H2SO4 đặc, nóng sinh ra SO2 là sản phẩm khử duy nhất. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được

A. 0,12 mol FeSO4.

B. 0,02 mol Fe2(SO4)3 và 0,08 mol FeSO4.

C. 0,05 mol Fe2(SO4)3 và 0,02 mol Fe dư.

D. 0,03 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol FeSO4.

Câu 25: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO3 thu được V lít hỗn hợp khí X (gồm NO và NO2) ở đktc có tỉ khối đối với hiđro bằng 19 và dung dịch Y (chỉ chứa 2 muối nitrat và axit dư). Giá trị của V là

A. 3,36.

B. 4,48.

C. 5,60.                       

D. 6,72.

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

C

D

A

D

B

D

C

B

C

B

D

D

C

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

 

A

D

D

B

D

D

B

A

A

A

D

C

 

    Đăng bởi: THPT Văn Hiến

    Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

    Back to top button