Hóa HọcLớp 12

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 – Đề 9

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 – Đề 9

ĐỀ BÀI

MỨC ĐỘ BIẾT (7 CÂU)

Câu 1: Tính chất vật lý nào dưới đây không phải của Fe?

A. Kim loại nặng, khó nóng chảy.

Bạn đang xem: Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 – Đề 9

B. Dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

C. Màu vàng nâu, dẻo, dễ rèn.

D. Có tính nhiễm từ.

Câu 2: Trường hợp nào dưới đây không có sự phù hợp giữa tên quặng sắt và công thức hợp chất chính có trong quặng?

A. Manhetit chứa Fe2O3.

B. Pirit chứa FeS2.

C. Hematit đỏ chứa Fe2O3 khan.

D. Xiđerit chứa FeCO3.

Câu 3: Phản ứng nào sau đây không đúng?

Câu 4: Phản ứng nào sau đây xảy ra ở cả 2 quá trình luyện gang và thép?

Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 - Đề 9| Có đáp án chi tiết

Câu 5: Cấu hình electron của ion Cr3+

A. [Ar]3d5.

B. [Ar]3d4.

C. [Ar]3d3.                                  

D. [Ar]3d2.

Câu 6: Sục khí Cl2 vào dung dịch CrCl3 trong môi trường NaOH. Sản phẩm thu được là:

A. Na2Cr2O7, NaCl, H2O.

B. Na2CrO4, NaClO3, H2O.

C. Na[Cr(OH)4], NaCl, NaClO, H2O.

D. Na2CrO4, NaCl, H2O.

Câu 7: Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Crom (III) oxit đóng vai trò chất oxi hóa khi tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

B. Crom (III) hiđroxit là hợp chất lưỡng tính.

C. Crom (III) oxit phản ứng với ancol etylic khi đun nóng.

D. Crom (II) hiđroxit đóng vai trò chất khử khi tác dụng với dung dịch axit clohiđric.

MỨC ĐỘ HIỂU (7 CÂU)

Câu 8: Xét phương trình phản ứng: Đề kiểm tra 1 tiết Hóa 12 Chương 7 - Đề 9| Có đáp án chi tiết. X, Y lần lượt là

A. HCl, FeCl3.

B. Cl2, FeCl3.

C. AgNO3 dư, Cl2.            

D. FeCl3, Cl2.

Câu 9: Cho từng chất: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3, FeSO4, Fe2(SO4)3FeS, FeS2, FeCO3 lần lượt vào HNO3 đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là

A. 7.                                   

B. 8.                                   

C. 10.                                 

D. 9.

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng?

A. Nguyên liệu sản xuất gang gồm quặng sắt, than cốc và chất chảy.

B. Chất khử trong quá trình sản xuất gang là cacbon monooxit.

C. Thép là hợp kim của sắt, chứa 0,01-2% khối lượng cacbon, ngoài ra còn có một số nguyên tố khác.

D. Để chuyển hóa gang thành thép có thể dùng bột nhôm để khử oxit sắt.

Câu 11: Giải thích ứng dụng nào dưới đây của crom không hợp lý?

A. Crom là kim loại rất cứng, có thể dùng để cắt thủy tinh.

B. Crom là kim loại nhẹ nên được sử dụng tạo các hợp kim dùng trong ngành hàng không.

C. Ở điều kiện thường, crom tạo được lớp màng oxit mịn, bền chắc nên dùng để mạ bảo vệ thép.

D. Crom làm hợp kim cứng và chịu nhiệt hơn nên dùng để tạo thép cứng, không gỉ, chịu nhiệt.

Câu 12: Nhận định nào sau đây đúng?

A. Crom là kim loại nên chỉ tạo được oxit bazơ.

B. Crom là kim loại có khối lượng riêng nhỏ.

C. Trong hợp chất, crom chỉ có các mức oxi hóa +2, +3, +6.

D. Crom là kim loại có tính khử mạnh hơn sắt.

Câu 13: Thí nghiệm nào sau đây không có sự chuyển màu xảy ra?

A. Cho dung dịch hỗn hợp FeSO4 vào dung dịch chứa hỗn hợp K2Cr2O7 và H2SO4.

B. Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2Cr2O7.

C. Cho dung dịch HCl vào dung dịch K2CrO4.

D. Cho dung dịch KOH vào dung dịch K2Cr2O7.

Câu 14: Dung dịch K2Cr2O7 có màu da cam, sau khi thêm dung dịch NaOH vào thì dung dịch thu được có màu

A. da cam.

B. đỏ.

C. xanh.                         

D. vàng.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG (8 CÂU)

Câu 15: Hoà tan hoàn toàn 1,84 gam hỗn hợp Fe và Mg trong lượng dư dung dịch HNO3 thấy thoát ra  0,04 mol khí NO duy nhất (đktc). Số mol Fe và Mg trong hỗn hợp lần lượt là

A. 0,01 và 0,03.

B. 0,02 và 0,03.

C. 0,03 và 0,02.

D. 0,03 và 0,03.

Câu 16: Hòa tan Fe trong dung dịch H2SO4 vừa đủ thu được V lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Kết tinh dung dịch Y thu được 55,6 gam tinh thể FeSO4.7H2O. Giá trị của V là

A. 4,48.

B. 6,72.

C. 8,19.                           

D. 8,96.

Câu 17: Nếu lượng Fe hao hụt trong quá trình sản xuất là 1% thì khối lượng quặng manhetit chứa 80% Fe3O4 để luyện được 800 tấn gang có hàm lượng sắt 95% là

A. 2351,16 tấn.

B. 3512,61 tấn.

C. 1325,16 tấn.               

D. 5213,61 tấn.

Câu 18: Cho 18,9 gam hỗn hợp X gồm Cr(OH)2 và Cr(OH)3 tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Y. Để hòa tan Y cần vừa đủ 100 ml dung dịch H2SO4 1M. Thành phần phần trăm khối lượng Cr(OH)3 trong X là

A. 27,25%.

B. 72,75%.

C. 54,5%.                       

D. 45,5%.

Câu 19: Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm 10,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp Y gồm: Cr, Al và các oxit. Cho Y tác dụng với HNO3 loãng, dư, thu được 2,24 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm khối lượng của Cr2O3 trong X là

A. 50%.

B. 72%.

C. 73%.                            

D. 64%.

Câu 20: Thuốc thử duy nhất để phân biệt các dung dịch: FeCl2, FeCl3, CrCl3, CuCl2

A. quỳ tím.

B. dung dịch H2SO4 loãng.

C. dung dịch Ba(OH)2 dư.

D. dung dịch HCl.

Câu 21: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là

A. 20,33%.

B. 50,67%.

C. 66,67%.                      

D. 36,71%.

Câu 22: Khối luợng K2Cr2O7 vừa đủ để oxi hóa 0,6 mol FeSO4 trong dung dịch có H2SO4 loãng là

A. 29,4 gam.                    

B. 59,2 gam.                   

C. 24,9 gam.                     

D. 29,6 gam.

MỨC ĐỘ VẬN DỤNG CAO (3 CÂU)

Câu 23: Nung nóng hỗn hợp bột X gồm a mol Fe và b mol S trong khí trơ, hiệu suất phản ứng bằng 50%, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 bằng 5. Tỉ lệ a : b bằng

A. 2 : 1.

B. 1 : 1.

C. 3 : 1                            

D. 3 : 2.

Câu 24: Nung hỗn hợp gồm 0,12 mol Al và 0,04 mol Fe3O4 một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X. Hòa tan hoàn toàn X trong dung dịch HCl dư thu được 0,15 mol khí H2 và m gam muối. Giá trị của m là

A. 34,10.

B. 32,58.

C. 31,97.                           

D. 33,39.

Câu 25: Cho 100 gam hợp kim của Fe, Cr, Al tác dụng với dung dịch NaOH dư thoát ra 5,04 lít khí (đktc) và một phần rắn không tan. Lọc lấy phần không tan đem hoà tan hết bằng dung dịch HCl dư (không có không khí) thoát ra 38,8 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hợp kim là:

A. 13,66%Al, 82,29% Fe và 4,05% Cr.

B. 4,05% Al, 83,66%Fe và 12,29% Cr.

C. 4,05% Al, 82,29% Fe và 13,66% Cr.

D. 4,05% Al, 13,66% Fe và 82,29% Cr.

                HẾT                

ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

C

A

C

B

C

D

B

D

D

D

B

D

B

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

 

D

B

A

C

C

C

C

D

A

A

C

C

 

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button