Hóa HọcLớp 12

Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử?

Câu hỏi: Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử:

A. Quỳ tím                     B. HCl                  

C. NaCl                         D. H2SO4

Bạn đang xem: Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử?

Trả lời:

Đáp án: D. H2SO­4

Giải thích: Để phân biệt NaOH và Ba(OH)2 ta dùng dung dịch H2SO­4 

NaOH không có hiện tượng gì còn Ba(OH)2 tạo kết tủa trắng

Ba(OH)2 + H2SO4 à BaSO4 + 2H2O

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn về Natri hydroxit để giải đáp rõ ơn cho câu hỏi trên nhé!

NaOH là gì?

   NaOH có tên gọi hóa học là Natri hiroxit hay Hidroxit Natri (Natri hydroxide hay Hydroxide natri) là một hợp chất vô cơ của Natri. Natri hidroxit tạo thành dung dịch bazo mạnh khi hòa tan trong dung môi như nước. Hợp chất được liên kết giữa Na+ và OH- có tính kiềm. Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy và ăn mòn da, vì thế NaOH hay thường được gọi với cái tên xút, xút ăn da.

    Natri hydroxide tinh khiết là chất rắn không màu ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%. Natri hydroxide rất dễ hấp thụ CO2 trong không khí vì vậy nó thường được bảo quản ở trong bình có nắp kín. Nó hòa tan mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn. Nó cũng hòa tan trong etanol, metanol, ete và các dung môi không phân cực, và để lại màu vàng trên giấy và sợi.

    NaOH còn là một trong các hóa chất xử lý nước hồ bơi hiệu quả cao, sản phẩm có tên là Caustic Soda Flakes (99% NaOH).

Tính chất vật lý của Natri hiđroxit

   Cùng tìm hiểu qua về tính chất vật lý để hiểu rõ hơn về hóa chất phổ biến này nhé. Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy, hạt hoặc dung dịch bão hòa 50%.

+ Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh

+ Tan nhiều trong nước, tỏa nhiệt nhiều.

+ Khối lượng riêng: 2,1 g/cm³, rắn

+ Điểm nóng chảy: 318 °C (591 K; 604 °F)

+ Điểm sôi: 1.390 °C (1.660 K; 2.530 °F)

+ Độ hòa tan trong nước: 111 g/100 mL (20 ℃)

+ Độ bazơ (pKb): -2,43

Tính chất hóa học NaOH

    NaOH Là một bazơ mạnh nó sẽ làm quỳ tím chuyển màu xanh, còn dung dịch phenolphtalein thành màu hồng. Một số phản ứng đặc trưng của Natri Hidroxit được liệt kê ngay dưới đây.

Phản ứng với axit tạo thành muối + nước:

NaOHdd + HCldd→ NaCldd + H2O

Phản ứng với oxit axit: SO2, CO2

2 NaOH + SO2→ Na2SO3 + H2O

NaOH + SO2→ NaHSO3

Phản ứng với axit hữu cơ tạo thành muối và thủy phân este, peptit:

Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử? (ảnh 2)

Phản ứng với muối tạo bazo mới + muối mới (điều kiện: sau phản ứng phải tạo thành chất kết tủa hoặc bay hơi):

2 NaOH + CuCl2→ 2NaCl + Cu(OH)2

Tác dụng với kim loại lưỡng tính:

2 NaOH + 2Al + 2H2O→ 2NaAlO2 + 3H2

2NaOH + Zn → Na2ZnO2 + H2

Tác dụng với hợp chất lưỡng tính:

NaOH + Al(OH)3 → NaAl(OH)4

2NaOH + Al2O3 → 2NaAlO2 + H2O

Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử? (ảnh 3)

Phương pháp sản xuất Natri hydroxit

    Phương pháp sản xuất NaOH phổ biến nhất đó là sử dụng phản ứng điện phân dung dịch NaCl. Trong quá trình này dung dịch muối (NaCl) được điện phân thành clo nguyên tố (trong buồng anot), dung dịch natri hydroxide, và hydro nguyên tố (trong buồng catot). Nhà máy có thiết bị để sản xuất đồng thời xút và clo thường được gọi là nhà máy xút-clo.

Phản ứng tổng thể để sản xuất xút và clo bằng điện phân là:

2Na+ + 2H2O + 2e− → H2↑ + 2NaOH

Phản ứng điện phân dung dịch muối ăn có màng ngăn:

2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2↑ + Cl2

Ứng dụng của NaOH (natri hydroxit) trong đời sống

1. NaOH có vai trò quan trọng trong xử lý nước bể bơi

   Như ta đã biết nồng độ pH chiếm chỗ đứng cực kỳ quan trọng trong mọi bể bơi do đó việc điều chỉnh nồng độ sao cho về mức an toàn 7,2-7,6 là vô cùng cần thiết. NaOH là một chất có tính kiềm mạnh trái ngược hoàn toàn với hóa chất HCl (làm giảm pH) thì chức năng chủ yếu của Hidroxit Natri làm tăng nồng độ pH trong nước.

   Do đó, khi kiểm tra nước bể bơi thấy pH<7,2 thì ta cần sử dụng NaOH (Sodium hypochlorite) tăng độ pH lấy lại cân bằng.

    Cách dùng: Ta cũng có thể tiến hành đổ trực tiếp vào nước bể bơi hoặc pha vào với nước để tạo thành dung dịch khi sử dụng. Tùy vào độ pH trong nước thì ta điều chỉnh tỉ lệ phù hợp.

Để phân biệt hai dung dịch NaOH và Ba(OH)2 đựng trong hai lọ mất nhãn ta dùng thuốc thử? (ảnh 3)

Ứng dụng của Hidroxit Natri trong xử lý nước hồ bơi

Lưu ý khi tiến hành xử lý nước bể bơi bằng Natri hidroxit

+ Đeo đầy đủ đồ bảo hộ tránh tiếp xúc trực tiếp trên da

+ Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát không để gần môi trường có nhiều axit.

2. Ứng dụng trong công nghiệp dệt và nhuộm màu

    Trong các khâu xử lý vải thô thường hình thành chất pectins một loại sáp khô, khi đó để màu vải thêm bóng nhanh hấp thụ màu sắc thì các xí nghiệp dùng NaOH có chức năng làm phân hủy chất này.

3. Công nghiệp dầu khí

   Trong tinh chế dầu mỏ hay xuất hiện các chất sulphur hoặc axit thuộc các chất cần loại bỏ hoàn toàn. Với xút ăn (NaOH) có tính chất điều chỉnh độ pH lấy lại cân bằng cho dung dịch khoan.

4. Chế biến thực phẩm 

+ Là chất dùng để điều chế dầu ô liu.

+ Chất dùng bảo quản thực phẩm đóng hộp.

+ Chất làm loại bỏ vỏ các loại rau củ quả như khoai tây, cà chua.

5. Công nghiệp sản xuất gỗ, giấy các loại.

+ Chất dùng tách mực khỏi các sợi giấy cho phép sử dụng giấy cũ.

+ Sodium hydroxide tạo ra cellulose tinh khiết giúp giấy đạt chuẩn.

+ Chất kết hợp với Natri Sunfua xử lý vật liệu không mong muốn trong gỗ.

+ Được dùng để tinh chế nguyên liệu thô cho sản phẩm gỗ: tủ đồ, chất tẩy trắng,..

6. Công nghiệp năng lượng

+ Ứng dụng trong sản xuất pin năng lượng mặt trời, nhựa Epoxy .

+ Ngoài ra, NaOH sử dụng trong tuabin gió của quá trình tạo pin nhiên liệu.

7. Khử trùng y tế, nơi công cộng

   Hidroxit Natri (NaOH) là thành phần quan trọng trong sản xuất hóa chất tẩy rửa như nước Javen (NaClO) hay còn gọi là Sodium Hypochlorite. Chất này có thể thay thế hoàn toàn cloramin B trong khử trùng và sát khuẩn ở bệnh viện, ở nhà, trường học, nơi công cộng.

Lưu ý khi bảo quản và sử dụng NaOH (Hidroxit Natri)

   Như chúng ta đã biết, NaOH ở dạng khan có tính kiềm mạnh rất dễ gây bỏng da, nguy hiểm cho người sử dụng. Do đó, khi bảo quản và tiếp xúc với Natri Hidroxit cần lưu ý:

+ Cần trang bị đầy đủ đồ bảo hộ như quần áo dài, găng tay, kính, khẩu trang, hạn chế tối đa tiếp xúc trực tiếp với NaOH.

+ Khi hòa tan cần thêm NaOH vào nước, tuyệt đối không được làm ngược lại.

+ Lưu trữ trong thùng kín, bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát. Tránh để gần nhôm và mangan.

+ Khi sử dụng hết hóa chất, không được sử dụng thùng bảo quản vào mục đích khác.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button