Địa LýLớp 10

Đề thi Học kì 2 Địa lí 10 có đáp án – Đề 8

Đề thi Học kì 2 Địa lí 10 có đáp án – Đề 8

ĐỀ BÀI

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm)

Câu 1. Kênh đào Xuy – ê nối liền

A. Biển Ban Tích và Biển Bắc

Bạn đang xem: Đề thi Học kì 2 Địa lí 10 có đáp án – Đề 8

B. Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.

C. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

D. Biển Đỏ và Địa Trung Hải.

Câu 2. Thị trường hoạt động theo quy luật cung và cầu, nên khi cung nhỏ hơn cầu thì

A. giá cả trên thị trường có xu hướng giảm.         B. sản xuất sẽ có nguy cơ đình đốn.

C. giá cả trên thị trường sẽ ổn định.                     D. giá cả trên thị trường có xu hướng tăng.

Câu 3. Hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp nào sau đây gắn với đô thị vừa và lớn?

A. Trung tâm công nghiệp.

B. Khu công nghiệp.

C. Điểm công nghiệp.

D. Vùng công nghiệp.

Câu 4. Ngành dịch vụ nào dưới đây thuộc nhóm dịch vụ tiêu dùng?

A. Thông tin liên lạc.

B. Bán buôn, bán lẻ.

C. Hành chính công.

D. Hoạt động đoàn thể.

Câu 5. Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU, NHẬP CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 2000 – 2014

                                                                                                                                Đơn vị: tỉ USD

Năm

2000

2002

2010

2014

Xuất khẩu

479,2

565,7

676,9

747,8

Nhập khẩu

379,5

454,5

572,4

602,6

Để thể hiện tình hình giá trị xuất, nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 2000-2014, dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

A. Biểu đồ miền.                        B. Biểu đồ cột ghép.                   C. Biểu đồ tròn.         D. Biểu đồ kết hợp.

Câu 6. Vai trò nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ?

A. Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển.

B. Tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động.

C. Khai thác tốt hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên.

D. Sản xuất hàng tiêu dùng, phục vụ cho sinh hoạt.

Câu 7. Ngành công nghiệp được coi là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại là

A. khai thác than.

B. khai thác dầu mỏ.

C. điện lực.

D. Dệt – may.

Câu 8. Nhược điểm lớn nhất của giao thông vận tải đường ô tô là

A. dễ gây ô nhiễm môi trường.

B. có khối lượng luân chuyển thấp.

C. chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết.

D. tính cơ động, tiện lợi không cao.

Câu 9. Có khả năng phối hợp với hoạt động của các phương tiện vận tải khác là ưu điển của loại hình vận tải nào sau đây?

A. Đường sắt.

B. Đường hàng không.

C. Đường biển.

D. Đường ô tô.

Câu 10. Cự li vận chuyển trung bình được tính bằng đơn vị

A. tấn.km2.

B. kg.

C. km.

D. tấn.km.

Câu 11. Than là nhiên liệu quan trọng cho nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim vì

A. trữ lượng than trên thế giới nhiều.

B. khả năng sinh nhiệt của than lớn.

C. phân bố rộng khắp trên thế giới.

D. có sản lượng khai thác than lớn.

Câu 12. Cho bảng số liệu:

KHỐI LƯỢNG VẬN CHUYỂN VÀ KHỐI LƯỢNG LUÂN CHUYỂN

CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI NƯỚC TA NĂM 2014

Phương tiện vận tải

Khối lượng vận chuyển

(nghìn tấn)

Khối lượng luân chuyển

(triệu tấn.km)

Đường ô tô

237562,1

10240,3

Cự ly vận chuyển trung bình của phương tiện vận tải đường ô tô ở nước ta năm 2014 là

A. 43,1 km.

B. 45,8 km.

C. 34,1 km.

D. 54,8 km.

Câu 13. Điểm giống nhau cơ bản của trung tâm công nghiệp và vùng công nghiệp là

A. cả hai đều là vùng lãnh thổ rộng lớn.

B. chỉ có 1 đến 2 xí nghiệp công nghiệp.

C. đều có các ngành phục vụ và bổ trợ.

D. đồng nhất với một điểm dân cư.

Câu 14. Quy mô, cơ cấu dân số ảnh hưởng đến vấn đề nào của ngành dịch vụ?

A. Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch.

B. Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ.

C. Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ.

D. Hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ.

Câu 15. Ngành công nghiệp được coi là thước đo trình độ phát triển kinh tế- kĩ thuật của mọi quốc gia trên thế giới là

A. điện tử- tin học.

B. dệt – may.

C. khai thác than.

D. thực phẩm.

I. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1: (3,0 điểm)

a. Trình bày ưu, nhược điểm của ngành giao thông vận tải đường ô tô.

b. Nêu các giải pháp để khắc phục những nhược điểm của ngành giao thông vận tải đường ô tô.

Câu 2: (2,0 điểm)

Cho bảng số liệu:

SẢN LƯỢNG THAN, ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2000 – 2015

Năm

2000

2005

2010

2015

Than (triệu tấn)

11,6

34,1

44,8

  41,7

Điện (tỉ Kwh)

26,7

52,1

91,7

157,9

                                                               (Niên giám thống kê – Tổng cục thống kê, năm 2017)

a. Tính tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện của nước ta qua các năm trên.

b. Để thể hiện tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện của nước ta giai đoạn 2000 – 2015,dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?

c. Nhận xét tốc độ tăng trưởng sản lượng than, điện nước ta giai đoạn 2000 – 2015.

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM: (5 điểm) 

Câu

Đáp án

1

D

2

D

3

A

4

B

5

B

6

D

7

C

8

A

9

D

10

C

11

B

12

A

13

C

14

B

15

A

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

 

 

 

 

 

 

 

    Câu 1

(3,0 điểm)

 

1. Ưu, nhược điểm của ngành giao thông vận tải ô tô:

a.Ưu điểm:

– Tiện lợi, cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình.

– Có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li vận chuyển ngắn và trung bình.

– Đáp ứng các yêu cầu vận chuyển đa dạng của khách hàng.

– Phối hợp được với hoạt động của các loại phương tiện vận tải khác như: đường sắt, đường thủy, đường hàng không…..

b. Nhược điểm:

– Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường: ô nhiễm không khí, tiếng ồn…

– Gây nhiều tai nạn giao thông.

2,0

 

0,5

 

0,25

 

0,25

0,5

 

 

0,25

 

0,25

2. Giải pháp khắc phục các nhược điểm của ngành giao thông vận tải đường ô tô:

– Tăng cường các phương tiện giao thông công cộng, hạn chế các phương tiện giao thông cá nhân.

– Sử dụng năng lượng sạch để hạn chế chất thải.

– Nâng cấp cơ sở hạ tầng giao thông.

– Nâng cao ý thức người tham gia giao thông.

(Nếu HS trình bày không giống theo hướng dẫn chấm nhưng vẫn đảm bảo giải quyết được các vấn đề nêu trên, GV vẫn linh hoạt cho điểm.

 VD:  Phát triển nhiều phương tiện chạy bằng điện, năng lượng mặt trời…)

1,0

 

0,25

 

0,25

0,25

0,25

 

 

 

 

Câu 2

(2,0 điểm)

 

a. Xử lí số liệu: Tính tốc độ tăng trưởng 

Năm

2000

2005

2010

2015

Than

100

294,0

386,2

359,5

Điện

100

195,1

343,4

591,4

Lưu ý:

– HS có thể làm tròn số.

– thiếu đơn vị, số liệu xử lý sai 1 năm :- 0,25 điểm

b. Chọn dạng biểu đồ: Biểu đồ đường (đồ thị) .(Nêu dạng biểu đồ khác không cho điểm)

c. Nhận xét:

– Từ năm 2000 đến 2015 sản lượng than, điện nước ta đều tăng.

– Sản lượng than tăng 359,5%, sản lượng điện tăng 591,4%. (hoặc HS nêu được: sản lượng điện tăng nhanh hơn sản lượng than, sản lượng than tăng chậm hơn sản lượng điện….GV vẫn cho điểm tối đa)

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

0,25

0,25

 

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Địa lý 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button