Địa LýLớp 12

Đề thi Học kì 2 Địa lí 12 có đáp án – Đề 7 | Phần Lý Thuyết

Đề thi Học kì 2 Địa lí 12 có đáp án – Đề 7

ĐỀ BÀI

Câu 1: Cho bảng số liệu về sản lượng ngành khai thác than và sản xuất điện của nước ta: 

Năm

1990

Bạn đang xem: Đề thi Học kì 2 Địa lí 12 có đáp án – Đề 7 | Phần Lý Thuyết

2000

2005

2007

Điện (tỉ kWh)

8,8

26,7

52,1

64,1

Than (triệu tấn)

4,6

11,6

34,1

42,5

a. Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hình phát triển ngành khai thác than và sản xuất điện của nước ta trong thời gian trên. (2,0 điểm)

b. Nhận xét và giải thích ngắn gọn tình hình phát triển ngành khai thác than của nước ta trong thời gian trên. (0,5 điểm)

Câu 2: Dựa vào Atlat và kiến thức đã học hãy:

a. Nêu và giải thích sự giống nhau về cơ cấu cây công nghiệp lâu năm giữa Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ? (1 điểm)

b. Trình bày các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng? (1,0 điểm)

c. Trình bày ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải vùng Bắc Trung Bộ? (1,5 điểm)

d. Đánh giá về quy mô, cơ cấu, vai trò của trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh? (1 điểm)

e. Trình bày sự phân bố và thuận lợi của các nhóm đất chính ở Đồng bằng sông Cửu Long? (1,5 điểm)

Câu 3: Dựa vào biểu đồ cột ở Atlat (trang 26) (1,5 điểm)

– Tính giá trị GDP của vùng Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc bộ năm 2007.

– Từ số liệu đã tính, tính GDP bình quân đầu người của hai vùng trên, từ đó rút ra so sánh ngắn gọn về GDP bình quân đầu người của Đồng bằng sông Hồng và Trung du miền núi Bắc bộ.

(Cho biết dân số năm 2007 của Đồng bằng sông Hồng là 18,5 triệu người, của Trung du và miền núi Bắc bộ là 12,2 triệu người)

 ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM 

Nội dung

Điểm

Câu 1:

a.Biểu đồ hình cột đôi: đúng, đẹp, đủ (tên, chú thích, khoảng cách năm, 2 trục tung) sai 1 ý trừ 0,25 đ.

b. Nhận xét và giải thích:

– Nhận xét: Sản lượng than luôn tăng, tăng 9,2 lần ( )

– Giải thích: Do nước ta có nhiều điều kiện để phát triển ngành khai thác than (trữ lượng 3 tỉ tấn), nhà nước chú trong đầu tư vốn và kĩ thuật.

Câu 2:

a. Nêu và giải thích sự giống nhau về cơ cấu cây công nghiệp lâu năm giữa Tây Nguyên và Trung du miền núi Bắc Bộ:

– Giống: cả hai vùng trồng chè với quy mô lớn.

– Giải thích:

+ Đất: cả 2 vùng có đất ferelit với diện tích lớn.

+ Khí hậu: TDMNBB có mùa Đông lạnh, núi cao.

Tây Nguyên có các cao nguyên cao trên 1000 m, mát mẻ

b. Các thế mạnh về tự nhiên để phát triển kinh tế của Đồng bằng sông Hồng:

– Đất phù sa do hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên khá màu mỡ.

– Nước phong phú của hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình…

– Biển có giả trị về thuỷ hải sản, du lịch và xây dựng các hải cảng.

– Khoáng sản (không nhiều) có than nâu, khí tự nhiên, đá vôi, đất sét…

c. Ý nghĩa của việc phát triển giao thông vận tải vùng Bắc Trung Bộ

– Đường Hồ Chí Minh: Thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các huyện phía tây,

+ Phân bố lại dân cư, hình thành mạng lưới đô thị mới.

– Các tuyến đường ngang: Tăng cường giao lưu kinh tế với Lào, Thái Lan.

– Quốc lộ 1: Làm tăng khả năng vận chuyển Bắc-Nam…

– Các cảng biển nước sâu: Gắn liền với sự hình thành các khu kinh tế biển

– Các sân bay: Giúp phát triển kinh tế, văn hoá, du lịch…

d. Đánh giá về quy mô, cơ cấu, vai trò của trung tâm công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh:

– Quy mô: Rất lớn.

– Cơ cấu: Rất đa dạng, đa dạng nhất cả nước…

– Vai trò:

+ Là trung tâm kinh tế lớn nhất cả nước.

+ Là đầu tàu thúc đẩy kinh tế của Đông Nam Bộ, và của cả nước phát triển.

e. Sự phân bố và thuận lợi của các nhóm đất chính ở Đồng bằng sông Cửu Long:

– Đất phù sa ngọt:

+ Phân bố: Thành dải ven dọc sông Tiền, sông Hậu.

+ Thuận lợi: Là loại đất tốt nhất, chuyên canh cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả…

– Đất phèn:

+ Phân bố: Đồng Tháp Mười, Hà Tiên, Cà Mau.

+ Thuận lợi: Chuyên canh lúa, cây công nghiệp ngắn ngày, trồng tràm…

– Đất mặn:

+ Phân bố: Ven Biển Đông và vịnh Thái Lan

+ Thuận lợi: Nuôi trồng thuỷ sản, rừng ngập mặn…

Câu 3: Dựa vào biểu đồ cột ở Atlat (trang 26)

– GDP của ĐBSH và TDMNBB (Đơn vị: tỉ đồng)

+ ĐBSH: 263 054,45

+ TDMNBB: 92 643,831

– GDP bình quân đầu người của ĐBSH và TDMNBB (Đơn vị: triệu đồng)

+ ĐBSH: 14,2

+ TDMNBB: 7,59

– So sánh: GDP bình quân đầu người của ĐBSH cao hơn TDMNBB,

 gần gấp đôi TDMNBB.

 

 

2,0

 

 

0,25

 

0,25

 

 

0,25

 

0,25

0,25

0,25

 

 

0,25

 

0,25

0,25

0,25

 

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

 

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

 

 

 

 

0,25

0,25

 

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

 

 

0,25

0,25

 

0,25

0,25

0,25

0,25

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button