Hóa HọcLớp 11

Đề thi Học kì 2 Hóa 11 có đáp án- Đề 16

 Đề thi Học kì 2 Hóa 11 có đáp án- Đề 16

ĐỀ BÀI

I/ PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (5,0 điểm)

Câu 1. Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn 13,02 gam X, thu được 12,096 lít khí CO2 (đktc) và 11,34 gam H2O. Thực hiện phản ứng este hóa X có mặt của H2SO4 đặc, đun nóng với hiệu suất 70%, thu được m gam este. Giá trị của m gần nhất với

A. 8,6.                           B. 10,7.                           C. 7,6.                             D. 6,4.    

Bạn đang xem: Đề thi Học kì 2 Hóa 11 có đáp án- Đề 16

Câu 2. Một phân tử stiren có bao nhiêu vòng thơm?

A. 2.                              B. 1.                                C. 3.                                D. 0.

Câu 3. Hình vẽ dưới đây biểu diễn thí nghiệm điều chế khí etilen từ ancol etylic trong phòng thí nghiệm:

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Nên thu etilen vào bình bằng phương pháp đẩy không khí.

B. Hỗn hợp nên được đun ở nhiệt độ càng cao càng tốt.

C. Dung dịch phản ứng gồm CH3CHO và H2SO4 đặc.

D. Làm sạch khí etilen bằng cách dẫn qua nước vôi trong dư.

Câu 4. Etilen thuộc dãy đồng đẳng nào?

A. Ankađien.                      B. Anken.                       C. Ankan.                       D. Ankin.

Câu 5. Chất nào sau đây không phản ứng với CH3COOH (trong điều kiện thích hợp)?

A. Zn.                             B. NaCl.                         C. CH3OH.                     D. CaCO3.

 Câu 6. Hợp chất CH3CH2OH thuộc loại ancol bậc

A. 1.                                   B. 2.                                C. 4.                                D. 3.

 Câu 7. Đặc điểm nào sau đây sai đối với phenol (C6H5OH)?

A. Tan nhiều trong nước nóng.                              B. Rất độc, gây bỏng da.

C. Dễ nóng chảy.                                                D. Chất rắn, màu hồng.

 Câu 8. Trong nọc của ong, kiến, … có chứa nhiều axit fomic. Vì vậy ở chỗ bị ong đốt, để đỡ đau, người ta thường bôi vào đó chất nào sau đây?

A. Giấm.                         B. Rượu.                        C. Muối.                          D. Vôi.

 Câu 9. Chất hữu cơ nào sau đây là sản phẩm chính của phản ứng giữa toluen với Br2 đun nóng (có mặt bột Fe, tỉ lệ mol 1: 1)?

A. m-Br-C6H4-CH3.                        B. HBr.                           C. C6H5CH2Br.               D. p-Br-C6H4-CH3.

 Câu 10. Trong phân tử C2H6 có bao nhiêu liên kết đôi?

A. 3.                            B. 1.                                C. 0.                                D. 2.

 Câu 11. Đun hỗn hợp gồm 0,3 mol C2H5OH và 0,15 mol C3H7OH với dung dịch H2SO4 đặc ở 1400C một thời gian, thu được m gam hỗn hợp các ete. Biết hiệu suất tạo ete của C2H5OH, C3H7OH lần lượt là 50% và 40%. Giá trị của m là

A. 8,44.                                B. 6,72.                           C. 8,61.                           D. 10,50.

 Câu 12. Dẫn khí C2H2 vào dung dịch AgNO3 trong NH3, thấy

A. có kết tủa màu vàng nhạt.                    B. có kết tủa màu nâu đen.

C. màu của dung dịch đậm hơn.                D. màu của dung dịch nhạt dần.

 Câu 13. Để phân biệt hai dung dịch C2H5OH và C6H5OH (phenol), có thể dùng

A. quì tím.                                           B. dung dịch Br2.           

C. natri kim loại.                                   D. dung dịch NaOH.

 Câu 14. Cho sơ đồ chuyển hóa sau: X Y Z T axit Q. Biết hiđrocacbon X là thành phần chính của khí thiên nhiên. Chất Z có công thức phân tử là

A. C2H6.                          B. C2H2.                         C. CH4.                           D. C2H4.

 Câu 15. Sục từ từ 4,48 lít (đktc) propilen (C3H6) vào bình đựng brom dư (trong dung môi CCl4), khối lượng (gam) brom tối đa phản ứng là

A. 48.                           B. 32.                              C. 24.                              D. 16.

II/ PHẦN TRẮC NGHIỆM TỰ LUẬN: (5,0 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

a/ Viết công thức phân tử của etin.

b/ Viết tên của hợp chất CH3CHO.

c/ Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với kim loại Na.

d/ Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic (CH3COOH) từ CH3OH.

Câu 2: (1,5 điểm)

Các dụng dịch riêng biệt: CH3OH, CH3CHO, C2H5COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi tiến hành một số thí nghiệm:

 

X

Y

Z

Quì tím

Không đổi màu

Không đổi màu

Hóa đỏ

Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

Không hiện tượng

Có kết tủa

Không hiện tượng

Các mẫu X, Y, Z là dung dịch của chất nào? Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.

Câu 3: (1,0 điểm)

Giấm ăn là dung dịch loãng của axit axetic. Cho 200 gam giấm ăn tác dụng với dung dịch KHCO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,584 lít CO2 (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong loại giấm ăn trên.Câu 4: (0,5 điểm)

Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với etanol (d = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Etanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tính khối lượng bột sắn khô (chứa 68% khối lượng là tinh bột, các thành phần khác không tạo etanol) cần dùng để sản xuất etanol đủ phối trộn thành 120 m3 xăng E5, biết hiệu suất của toàn bộ các quá trình nêu trên đạt 95%.

 

======HẾT======

Chú ý: Học sinh không được sử dụng Bảng tuần hoàn các nguyên tố Hóa Học.

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM

1D 2B 3D 4B 5B 6A 7D 8D 9D
10C 11C 12A 13B 14D 15B

II. TỰ LUẬN

CÂU

NỘI DUNG

ĐIỂM

1

 

 Câu 1: (2,0 điểm)

a/ Viết công thức phân tử của etin.

b/ Viết tên của hợp chất CH3CHO.

c/ Viết phương trình hóa học xảy ra khi cho phenol (C6H5OH) tác dụng với kim loại Na.

d/ Viết phương trình hóa học điều chế axit axetic (CH3COOH) từ CH3OH.

 

2,0

a/  CTPT: C2H2

b/ Tên gọi: Anđehit axetic hoặc Axetanđehit hoặc Etanal.

c/ 2C6H5OH + 2Na → 2C6H5ONa + H2. (HS thiếu cân bằng vẫn cho đủ điểm)

d/ CH3OH + CO  CH3COOH

Thiếu điều kiện phản ứng ở câu 1.d trừ 0,25đ.

0,5đ

0,5đ

0,5đ

0,5đ

 

2

 

Câu 2: (1,5 điểm)

Các dụng dịch riêng biệt: CH3OH, CH3CHO, C2H5COOH được kí hiệu ngẫu nhiên là X, Y, Z. Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi tiến hành một số thí nghiệm:

 

X

Y

Z

Quì tím

Không đổi màu

Không đổi màu

Hóa đỏ

Dung dịch AgNO3/NH3, đun nóng

Không hiện tượng

Có kết tủa

Không hiện tượng

 Các mẫu X, Y, Z là dung dịch của chất nào? Viết phương trình hóa học xảy ra trong các thí nghiệm trên.

 

 

 

1,5

– Nhận ra đúng cả 3 mẫu được 0,75 điểm. Nếu nhận đúng 1 mẫu thì được 0,25 điểm.

X là dung dịch CH3OH; Y là dung dịch CH3CHO; Z là dung dịch C2H5COOH.

– Viết đúng PTHH được 0,75 điểm. Nếu không cân bằng thì trừ 0,25đ

CH3CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O   →  CH3COONH4 + 2Ag + 2NH4NO3.

Lưu ý: Nếu HS không nhận đúng cả 3 mẫu nhưng viết đúng PTHH thì vẫn chấm điểm PTHH như trên.

 

 

 

3

Câu 3: (1,0 điểm)

Giấm ăn là dung dịch loãng của axit axetic. Cho 200 gam giấm ăn tác dụng với dung dịch KHCO3 dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,584 lít CO2 (đktc). Bỏ qua sự hòa tan của CO2 trong nước. Viết phương trình hóa học xảy ra và tính nồng độ phần trăm của axit axetic trong loại giấm ăn trên.

 

1,0

Số mol CO2 = 3,584/22,4 = 0,16 mol

PTHH:       CH3COOH + KHCO3 → CH3COOK + CO2 + H2O

                  0,16                                                      0,16

 Khối lượng CH3COOH = 0,16 . 60 = 9,6 gam.

C%(CH3COOH) = 9,6/100*100% = 4,8%

Nếu HS không tính khối lượng mà tính gộp cả 2 phép tính để ra C% đúng thì vẫn đạt điểm tối đa. Còn nếu HS tính gộp mà kết quả sai thì mất 0,5đ.

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25đ

0,25đ

 

 

4

Câu 4: (0,5 điểm)

Xăng E5 được sản xuất bằng cách phối trộn xăng khoáng RON 92 với etanol (d = 0,8 gam/ml) theo tỉ lệ thể tích tương ứng là 95: 5. Etanol được sản xuất từ tinh bột bằng phương pháp lên men. Tính khối lượng bột sắn khô (chứa 68% khối lượng là tinh bột, các thành phần khác không tạo etanol) cần dùng để sản xuất etanol đủ phối trộn thành 120 m3 xăng E5, biết hiệu suất của toàn bộ các quá trình nêu trên đạt 95%.

0,5

– Khối lượng C2H5OH trong 100m3 xăng E5 = 120 . 5% . 0,8 = 4,8 tấn

– Quá trình tạo C2H5OH: (C6H10O5)n → nC6H12O6 → 2nC2H5OH

– Khối lượng sắn cần dùng =  = 13,08 tấn

Lưu ý: HS giải cách khác nhưng kết quả đúng (hoặc xấp xỉ với 13,08 tấn) thì vẫn đạt điểm tối đa.

0,25đ

 

0,25đ

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button