Di chúc có hiệu lực bao nhiêu năm?

Pháp luật hiện nay chưa có quy định về Di chúc có hiệu lực bao nhiêu năm song có quy định về thời hiệu yêu cầu chia di sản thừa kế.

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi mất. Để có thể đảm bảo tài sản của mình được để lại cho những người thân thích trong gia đình đề phòng trường hợp rủi ro, phát sinh tranh chấp thì các cá nhân khi lập di chúc cần phải am hiểu các quy định về việc lập di chúc.

Vậy Di chúc có hiệu lực khi nào? Di chúc không có hiệu lực trong trường hợp nào? Di chúc có hiệu lực bao nhiêu năm? Khách hàng quan tâm đến chủ đề di chúc, vui lòng tham khảo nội dung bài viết dưới đây

Bạn đang xem: Di chúc có hiệu lực bao nhiêu năm?

Di chúc có hiệu lực khi nào?

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết, do vậy chỉ khi người để lại di chúc mất đi thì di chúc mới có hiệu lực.

Để di chúc có hiệu lực thì đây phải là di chúc hợp pháp. Theo quy định thì một di chúc hợp pháp khi đáp ứng đủ các điều kiện về:

– Điều kiện về người lập di chúc:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

+ Người thành niên được quyền lập di chúc khi minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc, không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép;

+ Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi lập di chúc nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc và phải lập bằng văn bản.

+ Người bị hạn chế về thể chất hoặc không biết chữ thì phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

– Điều kiện về nội dung của di chúc: Nội dung di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và gồm: Ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ và tên người, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản…

– Điều kiện về hình thức của di chúc: Không trái quy định của pháp luật. Theo đó, di chúc phải được lập bằng văn bản, nếu không thể lập di chúc bằng văn bản thì mới lập di chúc miệng:

+ Di chúc bằng văn bản: Có thể được công chứng, chứng thực hoặc không nhưng phải đáp ứng các điều kiện về nội dung, người lập di chúc… nêu trên. Trường hợp lập di chúc, nếu không có người làm chứng thì người lập di chúc bắt buộc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

+ Di chúc miệng: Chỉ hợp pháp khi người lập di chúc thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất 02 người làm chứng và ngay sau khi thể hiện xong ý chí của người này, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ và được xác nhận chữ ký trong thời hạn 05 ngày làm việc.

Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Di chúc không có hiệu lực trong trường hợp nào?

Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế, với một số trường hợp thì Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần:

– Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

– Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

– Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

– Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

– Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

– Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Hiệu lực của di chúc là bao nhiêu năm?

Hiện nay pháp luật chưa có quy định về việc Di chúc có hiệu lực bao nhiêu năm? mà chỉ có quy định về thời hiệu thừa kế. Trong đó, thời hiệu yêu cầu chia di sản được quy định cụ thể tại Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau:

– Thời hiệu yêu cầu chia di sản là bất động sản: 30 năm; động sản:10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này, di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó.

– Thời hiệu để yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình, bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

– Thời hiệu yêu cầu thực hiện nghĩa vụ tài sản của người chết để lại là 03 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

Từ những quy định về thời hiệu thừa kế có thể thấy, di chúc có hiệu lực từ thời điểm người để lại di chúc chết và có hiệu lực đến hết thời hiệu chia thừa kế từ 30 năm với bất động sản, 10 năm với động sản. Đặc biệt, nếu trong thời hiệu này, dù di sản đã được chia thì vẫn có thể yêu cầu chia lại theo di chúc.

Trên đây là một số chia sẻ của TBT Việt Nam về Di chúc có hiệu lực bao nhiêu năm? Khách hàng đang quan tâm, cần tìm hiểu các quy định pháp lý liên quan vui lòng phản hồi trực tiếp để được nhân viên tư vấn hỗ trợ.