Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân theo luật doanh nghiệp 2021

TBT Việt Nam cung cấp những thông tin cơ bản giúp Quý khách hàng thành lập doanh nghiệp tư nhân nhanh chóng nhưng vẫn hiệu quả qua bài viết này, mời Quý vị theo dõi:

Thành lập doanh nghiệp tư nhân có lợi gì?

– Việc thành lập doanh nghiệp tư nhân sẽ giúp cá cá nhân hiện thực hóa ước muốn làm chủ doanh nghiệp nhỏ và vừa;

– Thủ tục thành lập loại hình doanh nghiệp này nhanh gọn và không mất nhiều chi phí;

Bạn đang xem: Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tư nhân theo luật doanh nghiệp 2021

– Doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp dễ dàng tạo dựng được lòng tin, uy tín nhất đối với các đối tác so với các loại hình doanh nghiệp khác vì trách nhiệm tài sản là vô hạn;

– Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân đơn giản, nhỏ gọn thuận lợi trong quản lý, điều hành. Bởi vậy, chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí cho việc thuê nguồn nhân lực để quản lý và kiểm soát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

>>>>>> Tham khảo thêm: Chủ doanh nghiệp tư nhân là gì? Chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền gì?

Điều kiện thành lập doanh nghiệp tư nhân

a. Chủ thể được phép thành lập doanh nghiệp

Theo quy định tại khoản 1 Điều 183, khoản 1 và khoản 2 Điều 18 Luật doanh nghiệp 2014 thì mọi cá nhân đều có quyền thành lập doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam, cá nhân đó có thể mang quốc tịch Việt Nam hoặc là người nước ngoài cư trú hợp pháp ở Việt Nam, đồng thời phải có năng lực hành vi dân sự ngoại trừ:

– Chủ thể giữ chức vụ trong hệ thống bộ máy chính quyền;

– Chủ thể làm việc trong đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, trong đơn vị sự nghiệp công lập;

– Cá nhân có năng lực chủ thể không hoàn thiện;

– Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành hình phạt tù, quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc và cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị cấm hành nghề kinh doanh,đảm nhiệm chức vụ hoặc làm công việc nhất định, liên quan đến kinh doanh theo quyết định của Tòa án;

– Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản, phòng, chống tham nhũng.

Quy định của pháp luật về điều kiện để chủ thể được phép thành lập doanh nghiệp tư nhân nhằm đảm bảo nguyên tắc “bất khả kiêm nghiệm”, bảo vệ nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, đảm bảo năng lực quản lý doanh nghiệp, văn hóa và đạo đức trong kinh doanh. Đồng thời, hạn chế rủi ro nhất định cho nền kinh tế.

b. Góp vốn thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định pháp luật doanh nghiệp hiện hành, nhà nước không quy định số vốn tối thiểu để thành lập doanh nghiệp tư nhân mà trao quyền lựa cho chủ sở hữu doanh nghiệp, chủ sở hữu được phép lựa chọn và đăng ký số vốn phù hợp với khả năng tài chính của mình và quy mô của doanh nghiệp.

Chủ sởhữu doanh nghiệp phải tự bỏ vốn để thành lập doanh nghiệp, vốn để thành lập doanh nghiệp tư nhân có thể là vốn tự có (tài sản riêng của chủ sở hữu), vốn được hình thành từ các khoản vay tài chính tín dụng,…

Bên cạnh đó,theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì thủ tục góp vốn không được đặt ra đối với doanh nghiệp tư nhân. Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản cho doanh nghiệp.

c. Ngành nghề kinh doanh

Theo quy định tại khoản 6 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2014, doanh nghiệp tư nhân được phép kinh doanh, đầu tư các ngành, nghề kinh doanh trừ các ngành, nghề bị cấm kinh doanh, đầu tư theo quy định của Luật đầu tư 2014 cụ thể:

Các ngành nghề liên quan đến các chất ma túy; hóa chất, khoáng vật; mẫu vật thực vật, động vật hoang dã; mại dâm; mua, bán người hoặc bộ phận trên cơ thể người; hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người, pháo nổ.

d. Tên doanh nghiệp đặt đúng theo quy định của pháp luật.

Khi thành lập doanh nghiệp tư nhân, việc đặt tên cho doanh nghiệp có thể quyết định đến quá trình thành lập có hợp lệ và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không. Vì vậy, chủ sở hữu doanh nghiệp cần phải lưu ý luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 38 đến Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2014.

>>>>> Tìm hiểu thêm: Doanh nghiệp tư nhân là gì theo quy định của pháp luật 2020?

Hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2014 và Điều 21 Nghị định số 78/2015-NĐ/CP của Chính phủ (sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 108/2018) về đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân hợp lệ bao gồm:

– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

– Giấy tờ tùy thân của chủ sở hữu doanh nghiệp (bao gồm: Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh thư nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác).

(Lưu ý: Đối với loại hình doanh nghiệp tư nhân không cần có dự thảo Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp như những loại hình doanh nghiệp khác).

Thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân

Theo quy định tại Điều 27, 28, 29 Nghị đinh số 78/2015 NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 108/2018 NĐ-CP )của Chính phủ về đăng ký thành lập doanh nghiệp, thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân gồm các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân (Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu tại Phụ lục I-1 Thông tư số 02/2019 và bản sao giấy tờ tùy thân có công chứng)

Bước 2: Điền thông tin vào mẫu hồ sơ trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và scan bản sao giấy tờ tùy thân có công chứng để thực hiện thao tác đăng ký doanh nghiệp trực tuyến.

Bước 3: Sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp  trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp thành công, chủ sở hữu doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền theo văn bản ủy quyền nộp bản cứng bộ hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo thời gian được yêu cầu và lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư nơi đặt trụ sở doanh nghiệp.

Bước 4: Sau 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – kết quả của thủ tục thành lập doanh nghiệp tư nhân.