Địa LýLớp 12

Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta phân bố nhiều nhất ở?

Trắc nghiệm: Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta phân bố nhiều nhất ở?

A. Dọc các dòng sông.

B. Khu vực đồng bằng.

Bạn đang xem: Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta phân bố nhiều nhất ở?

C. Khu vực đồi núi.

D. Dọc đường bờ biển.

Trả lời:

Đáp án đúng: C. Khu vực đồi núi.

– Diện tích đất chưa sử dụng ở nước ta phân bố nhiều nhất ở khu vực đồi núi.

Giải thích: 

– Diện tích đất chưa sử dụng của nước ta phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi. Trong số 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng thì đất bằng chỉ có khoảng 350 nghìn ha, còn lại 5 triệu ha là đất đồi núi đang bị thoái hóa.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về địa hình đồi núi của nước ta các em nhé!

1. Đặc điểm chung của địa hình

a. Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

– Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.

– Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai.

b. Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

– Địa hình nước ta được vận động Tân kiến tạo làm trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

– Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

– Cấu trúc gồm 2 địa hình chính:

+ Hướng TB – ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi Đông Bắc và Trường Sơn Nam

c. Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

– Địa hình bị xói mòn, cắt xẻ mạnh do lượng mưa lớn và tập trung theo mùa.

– Trên bề mặt địa hình, dưới rừng có lớp vỏ phong hóa dày, vụn bở được hình thành trong môi trường nóng ẩm, gió mùa, lượng mưa lớn…

d. Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

– Thông qua các hoạt động kinh tế: làm đường giao thông, khai thác mỏ…

– Con người tạo ra nhiều địa hình nhân tạo như: đê, đập, hồ chứa nước, kênh rạch, hầm mỏ, các công trình kiến trúc…

2. Các khu vực địa hình

a. Khu vực đồi núi

– Địa hình núi chia thành 4 vùng: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.

(*) Vùng núi Đông Bắc:

+ Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp.

+ Gồm các cánh cung lớn mở rộng về phía Bắc và Đông chụm lại ở Tam Đảo.

+ Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam.

(*) Vùng núi Tây Bắc:

+ Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả.

+ Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m). Các dãy núi hướng Tây Bắc – Đông Nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu).

(*) Vùng núi Trường Sơn Bắc:

+ Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy Bạch Mã.

+ Hướng Tây Bắc – Đông Nam.

+ Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa.

+ Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị).

(*) Vùng núi Trường Sơn Nam:

+ Các khối núi Kontum, khối núi cực Nam Tây Bắc, sườn Tây thoải, sườn Đông dốc đứng.

+ Các cao nguyên đất đỏ badan: Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 – 800 – 1000m.

– Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du: vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.

+ Địa hình bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ.

+ Địa hình đồi trung du rộng nhất ở rìa phía bắc và tây đồng bằng sông Hồng, thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung.

b. Khu vực đồng bằng

– Đồng bằng chia làm hai loại:

+ Đồng bằng châu thổ

+ Đồng bằng ven biển

Đồng bằng châu thổ sông gồm: đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long.

– Giống nhau:

+ Đều là đồng bằng châu thổ hạ lưu của các sông lớn, có bờ biển phẳng, vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.

+ Đất đai màu mỡ, phì nhiêu.

– Khác nhau:

(*) Do sông Hồng và sông Thái bình bồi tụ.

+ DT: 15.000 km2.

+ Có hệ thống đê ngăn lũ.

+ Vùng trong đê không được bồi đắp phù sa hằng năm.

+ Ít chịu tác động của thuỷ triều – Do sông Tiền và sông Hậu bồi tụ.

(*) Do sông Tiền và sông Hậu bồi tụ

+ DT: 40.000 km2.

+ Có hệ thống kênh rạch chằng chịt.

+ Được bồi đắp phù sa hằng năm.

+ Chịu tác động mạnh mẽ của thuỷ triều.  

Đồng bằng ven biển:

+ Có tổng diện tích khoảng: 15 nghìn km2.

+ Đất nghèo, nhiều cát, ít phù sa sông.

+ Phần lớn hẹp ngang, bị chia cắt, một số được mở rộng ở các cửa sông.

+ Có sự phân chia làm 3 dải: giáp biển là cồn cát, đầm phá; giữa là vùng thấp trũng; dải trong cùng đã được bồi tụ thành đồng bằng.

3. Thế mạnh và hạn chế về thiên nhiên của các khu vực đồi núi và đồng bằng trong phát triển kinh tế –  xã hội

a. Khu vực đồi núi

– Thế mạnh:

+ Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp.

+ Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.

+ Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp.

+ Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thủy điện lớn (sông Đà…).

+ Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp, nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa, Tam Đảo, Ba Vì…

– Hạn chế:

+ Địa hình bị chia cắt mạnh, nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các miền.

+ Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi là nơi xảy ra nhiều thiên tai: lũ quét, xói mòn, trượt đất, tại các đứt gãy còn phát sinh động đất. Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương mù, rét hại…

b. Khu vực đồng bằng

– Thế mạnh:

+ Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, đặc biệt là gạo.

+ Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên khác như khoáng sản, thủy sản và lâm sản.

+ Là nơi có điều kiện để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp và các trung tâm thương mại…

– Hạn chế: thường xuyên chịu nhiều thiên tai như bão, lụt, hạn hán…

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button