Hóa HọcLớp 12

Điều chế tơ capron

Câu hỏi: Điều chế tơ capron

Lời giải:

–  Tơ capron (tơ nilon-6) là loại tơ tổng hợp, được điều chế từ  phản ứng trùng ngưng ε -amino caproic và phản ứng trùng hợp caprolactam.

Bạn đang xem: Điều chế tơ capron

– Phương trình hóa học:

– Phản ứng trùng hợp:

Điều kiện : phản ứng monome là vòng kém bền

[CHUẨN NHẤT] Điều chế tơ capron

– Phản ứng trùng ngưng :

Điều kiện : Trong phân tử phải có ít nhất hai nhóm chức có khả năng phản ứng tạo liên kết với nhau.

[CHUẨN NHẤT] Điều chế tơ capron (ảnh 2)

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về tơ capron nhé.

[CHUẨN NHẤT] Điều chế tơ capron (ảnh 3)

1. Tơ capron là gì?

Tơ capron thuộc loại poliamit được tổng hợp từ e-amino caproic.

Đây là phản ứng tự trùng ngưng của amino axit tương tự như ở tơ enang. Sản phẩm tạo thành là polime có mắc xích có 6 nguyên tử C nên còn gọi là Nilong-6.

Các loại tơ poliamit như tơ enang và tơ capron trên đây đều là những hơp chất bền, dai nên được dùng là vải may mặc tốt, hay làm võng nằm, lưới bắt cá, chỉ khâu, các sợi dây thừng,.. Cả 2 loại tơ enang và tơ capron đều bền ở nhiệt độ thường.

Tuy nhiên khi đốt cháy ở nhiệt độ cao thì tạo thành sản phẩm khí có mùi khai của NH3, các sản phẩm khí khác và chất rắn màu đen mịn là mụi than Cacbon.

2. Công thức tơ capron

Công thức một đoạn mạch của tơ nilon-6 là -(-HN-[CH2]5-CO-)-n

3. Tính chất vật lý

    – Công thức phân tử : (C6H11NO)n hay 

[CHUẨN NHẤT] Điều chế tơ capron (ảnh 4)

    – Khối lượng riêng : 1.084 g/mL

    – Nhiệt độ nóng chảy là 2200C; nhiệt độ chuyển pha là: 40-500C.

    – Giới hạn khối lượng phân tử khoảng 105 g/ mol

    – Khối lượng riêng 1,13 g/cm3.

    – Có khả năng chịu tải tốt ở nhiệt độ cao.

    – Có đặc tính hoá học và độ chịu mài mòn tốt.

    –  Hệ số ma sát nhỏ.

    – Có tính cứng và chịu va đập.

4. Tính chất hoá học

    – Nylon 6 không bền trong môi trường axit và base.

    – Nhóm amit bị thuỷ phân tạo thành amin và carboxyl:

    – Chúng dễ bị thuỷ phân trong môi trường axit, base sẽ làm mạch polymer hoặc có thể thuỷ phân hoàn toàn thành các monomer tạo thành chúng.

5. Điều chế tơ capron (Nilon -6)

Tơ Capron (nilon – 6): được điều chế theo phản ứng trùng ngưng (H2N-[CH2]5-COOH) hoặc trùng hợp [(CH2)5CONH], có cấu trúc mạch thẳng

H2N-[CH2]5-COOH      →to    (− NH-[CH2]5-CO)−n + nH2O

axit ε-aminocaproic                     Nilon -6 (tơ capron)

[CHUẨN NHẤT] Điều chế tơ capron (ảnh 5)

[Nilon -6 (tơ capron)]

6. Phân loại một số tơ

Loại tơ

Nguồn gốc

Ví dụ

Tơ thiên nhiên

Có sẵn trong thiên nhiên, được sử dụng trực tiếp Bông (xenlulozo), len, tơ tằm
Tơ hóa học Tơ tổng hợp Polime được tổng hợp bằng phản ứng hóa học Tơ poliamit (nilon, capron), tơ vinylic (nitron, vinilon), tơ lapsan,…
Tơ bán tổng hợp hay nhân tạo Chế biến polime thiên nhiên bằng phương pháp hóa học Tơ visco, tơ xenlulozo axetat,

7. Một số loại tơ tổng hợp và tơ nhân tạo thường gặp

a. Tơ poliamit (có nhiều nhóm amit –CO–NH–)

– Tơ nilon – 6,6: được điều chế theo phản ứng trùng ngưng, cấu trúc thẳng (poli amit)

– Tơ Capron (nilon – 6): được điều chế theo phản ứng trùng ngưng (H2N-[CH2]5-COOH) hoặc trùng hợp [(CH2)5CONH], có cấu trúc mạch thẳng

– Tơ nilon – 7 (tơ Enang): được điều chế theo phản ứng trùng ngưng monome

H2N-[CH2]6-COOH có cấu trúc mạch thẳng (poli amit)

b. Tơ Lapsan ( tơ polieste): có nhiều nhóm este, điều chế theo phản ứng trùng ngưng, cấu trúc mạch thẳng (poli este)

c. Tơ nitro (Olon): điều chế theo phản ứng trùng hợp từ CH2=CH-CN cấu trúc mạch thẳng (tơ vinylic)

d. Tơ Clorin: được điều chế theo phản ứng PVC + Cl2 có nguồn gốc là tơ tổng hợp, cấu trức mạch thẳng (poli Vinylic)

e. Tơ axetat

Tơ axetat là hỗn hợp gồm xenlulozo diaxetat ([C6H7O2(OH)(OOCCH3)2]n và xenlulozo triaxetat ([C6H7O2(OOCCH3)3]n nguồn gốc tơ bán tổng hợp hay còn gọi là tơ nhân tạo

g. Tơ visco

Hòa tan xenlulozo trong NaOH loãng sau đó thu được một dung dịch keo rất nhớt đó chính là tơ visco

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button