Điều kiện thành lập công ty TNHH theo quy định pháp luật 2021

Công ty TNHH là một loại hình công ty được đánh giá là có nhiều tính ưu việt và được ưu chuộng bởi bản chất pháp lý của nó. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho bạn đọc các điều kiện thành lập công ty TNHH theo quy định pháp luật hiện hành.

Công ty TNHH là gì?

Khi thành lập Công ty TNHH, doanh nghiệp sẽ phân vân về loại hình doanh nghiệp của công ty TNHH, ở Việt Nam hiện nay, Công ty TNHH được chia ra làm hai loại là Công ty TNHH 1 thành viên và Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Theo đó, ở Công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu có thể là một tổ chức hoặc một cá nhân, chủ sở hữu công ty sẽ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn điều lệ của công ty

Bạn đang xem: Điều kiện thành lập công ty TNHH theo quy định pháp luật 2021

Còn đối với hình thức còn lại thì Công ty TNHH 2 thành viên trở lên là công ty mà thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không được vượt quá 50. Các thành viên trong công ty sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi phần vốn đã góp vào công ty

Điều kiện thành lập công ty TNHH gồm những gì?

Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành, điều kiện thành lập công ty TNHH như sau:

a. Điều kiện về tên công ty TNHH

– Tên công ty phải bao gồm yếu tố là tên loại hình doanh nghiệp, ở đây là Công ty trách nhiệm hữu hạn thì sẽ được viết tắt là “Công ty TNHH”

– Tên riêng phải được viết bằng bảng chữ cái tiếng Việt, ngoài ra có thể là các chữ F, J, Z, W, các chữ số và ký hiệu

– Đối với tên công ty được dịch sang tiếng nước ngoài thì có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài; Tên viết tắt của công ty được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên viết bằng tiếng nước ngoài

– Tên công ty TNHH phải được gắn tại tất cả các trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh hay các địa điểm kinh doanh khác của công ty.

Lưu ý: Không được đặt tên trùng lặp, dễ gây nhầm lẫn với các doanh nghiệp đã đăng ký trước đó; Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân… để đặt làm tên công ty; Sử dụng các từ ngữ hay ký hiệu vi phạm chuẩn mực đạo đức

b. Điều kiện về địa chỉ trụ sở chính công ty TNHH

Địa chỉ chính của công ty TNHH phải bảo gồm đầy đủ các thông tin là: Số nhà, ngách, hẻm, ngõ phố, phố, đường hoặc thôn, xóm, ấp, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tình, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử

c. Điều kiện về thành viên góp vốn

Thành viên công ty TNHH sẽ được xem xét %1 một số phương diện cơ bản như:

– Có thể là cá nhân hoặc tổ chức sở hữu một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty TNHH

– Tư cách pháp lý của thành viên được hình thành bằng nhiều con đường khác nhau. Có thể thông qua con đường góp vốn, cách thức góp vốn còn tùy thuộc vào loại hình công ty, nếu ở công ty TNHH 1 thành viên thì chủ thể góp vốn khi thành lập công ty sẽ trở thành chủ sở hữu công ty.

Ngoài ra còn có các hình thức khác như nhận chuyển nhượng hoặc thừa kế, tặng cho, trả nợ từ tài sản vốn góp của thành viên công ty…

– Số lượng thành viên thì còn tùy thuộc vào loại hình công ty. Nếu là công ty TNHH 1 thành viên thì chủ sở hữu sẽ là một tổ chức hoặc một cá nhân, còn nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên thì số lượng thành viên chỉ cần không quá 50 người

d. Điều kiện về ngành nghề kinh doanh công ty TNHH

Tại Điều 7 Luật Doanh nghiệp 21014 thì: Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh trong tất cả những ngành nghề mà pháp luật không cấm

Theo đó, các ngành nghề kinh doanh mà pháp luật cấm hiện nay bao gồm:

– Các chất ma túy được quy định tại Phụ lục 1 của Luật Đầu tư 2014 như Acetorphine, cần sa và các chế phẩm từ cần sa,..

– Các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật đầu tư 2014 như hơi cay Nito, các chất khí gây bỏng chứa Lưu huỳnh, các hợp chất Lewisite

– Mẫu vật các loài động thực vật hoang dã quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loại động thực vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại

động thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm nhóm I có nguồn gốc tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 Luật Đầu tư 2014

– Kinh doanh mại dâm

– Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người

– Hoạt động liên quan đến sinh sản vô tính trên người

– Kinh doanh pháo nổ

e. Điều kiện về vốn điều lệ công ty TNHH

Vốn điều lệ của công ty TNHH được xác định trên các yếu tố như:

– Khả năng tài chính của thành viên góp vốn

– Lĩnh vực kinh doanh. Do đối với một số ngành nghề kinh doanh thì pháp luật có quy định về vốn pháp định, tức là số vốn tiểu thiểu do pháp luật quy định đối với ngành nghề đó

– Mức độ hoạt động kinh doanh của công ty

– Đối tác kinh doanh và những dự án của công ty…

Ngoài ra vốn điều lệ ở công ty TNHH có thể thay đổi. Công ty sẽ tăng vốn điều lệ khi tăng phần vốn góp của các thành viên hoặc khi công ty có sự gia nhập của thành viên mới.

Công ty TNHH cũng có thể bị giảm khi: Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo quy định của pháp luật, công ty mua lại phần vốn góp của thành viên, vốn điều lệ không được thành viên thanh toán đầy đủ.

Trong trường hợp vốn điều lệ của công ty bị tăng hoặc giảm thì công ty phải thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh bằng văn bản.

Trên đây là những điều kiện thành lập công ty TNHH cơ bản, trong những trường hợp cụ thể, cần tư vấn thêm, Quý vị có thể liên hệ TBT Việt Nam để được hỗ trợ theo số điện thoại 1900 6560.

>>>>> Tham khảo bài viết: Thành lập Công ty