Hóa HọcLớp 11

Đồng phân C8H10 – Công thức phân tử và cách gọi tên

Câu hỏi: Đồng phân C8H10 – Công thức phân tử và cách gọi tên

Trả lời: 

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên

=> ( 1 vòng + 3 liên kết pi trong vòng)

Bạn đang xem: Đồng phân C8H10 – Công thức phân tử và cách gọi tên

Viết CTCT của phân tử này ta tính số C trong vòng đã chiếm 6 cacbon => còn 2 cacbon ở mạch nhánh

TH1:  1 nhánh C2H5

TH2: 2 nhánh CH3 => vẽ các vị trí o, m, p chú ý đến trục đối xứng phân tử để không bị thiếu hoặc thừa CTCT

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 2)

=> ( 1 vòng + 4 liên kết pi) => có 1 liên kết pi ở mạch ngoài

Vậy chỉ có CTCT duy nhất là C6H5CH=CH2

– Phản ứng với dd brom và HBr chỉ có C6H5CH=CH2 có phản ứng cộng

Ứng với công thức phân tử C8H10 thì chất là hiđrocacbon thơm:

STT

Công thức cấu tạo

Tên gọi

1
[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 3)
o – xilen/ 1,2 – đimetylbenzen/ o – đimetylbenzen.
2
[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 4)
m – xilen/ 1,3 – đimetylbenzen/ o – đimetylbenzen .
3
[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 5)
p – xilen/ 1,4 – đimetylbenzen/ p – đimetylbenzen.
4
[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 6)
etylbenzen

Vậy ứng với công thức phân tử C8H10 có 4 đồng phân hiđrocacbon thơm.

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu thêm về độ bất bão hòa và cách tính đồng phân dựa vào độ bất bão hòa nhé.

1. Khái niệm về độ bất bão hòa

Độ bất bão hòa (k) là đại lượng đặc trưng cho mức độ chưa no của một hợp chất hữu cơ, được tính bằng tổng số liên kết π và số vòng trong CTCT. Biểu thức tính k có thể viết đơn giản như sau:

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 7)

trong đó S1, S3, S4 lần lượt là tổng số nguyên tử có hóa trị 1, 3, 4 tương ứng (số lượng nguyên tử có hóa trị 2 không ảnh hưởng đến giá trị của k).

VD: C6H10Cl3ON3

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 8)

* Chú ý phân biệt muối amoni và amino axit/este của amino axit.

2. Tính chất của độ bất bão hòa

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 9)

3. Ứng dụng của độ bất bão hòa

a. Xác định số đồng phân

– Để xác định được số đồng phân của một chất hữu cơ, nhất thiết phản phân tích được đặc điểm của các thành phần cấu tạo nên chất hữu cơ đó (gốc, nhóm chức), trong đó có các đặc điểm về mạch C và loại nhóm chức.

-Để xác định được các đặc điểm này, vai trò của k là rất quan trọng, thể hiện qua biểu thức:

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 10)

VD1: số đồng phân của C4H10O (7 đồng phân = 4 rượu + 3 ete).

VD2: số đồng phân của C4H8O.

b. Xác định CTPT từ CT thực nghiệm

Xác định CTPT chất hữu cơ là yêu cầu phổ biến và cơ bản nhất của bài tập Hóa hữu cơ. Có nhiều phương pháp để xác định CTPT chất hữu cơ (trung bình, bảo toàn nguyên tố, bảo toàn khối lượng, …), tùy thuộc vào đặc điểm số liệu của bài toán đưa ra. Trong bài học này, ta xét trường hợp đề bài yêu cầu xác định CTPT từ CT thực nghiệm mà không cho KLPT của chất hữu cơ đó.

Cách làm: gồm 3 bước:

 Bước 1: Từ CT thực nghiệm, viết lại CTPT theo n

VD: Công thức thực nghiệm của một acid hữu cơ (C2H3O2)n có thể viết lại là C2nH3nO2n .

 Bước 2: Tính k theo n.

 Bước 3: So sánh giá trị k tìm được với đặc điểm Hóa học của chất hữu cơ đã cho hoặc tính chất của k.

c. Sử dụng số liên kết π trung bình

Áp dụng cho các bài toán Hóa hữu cơ mà các chất trong hỗn hợp: khác nhau về số liên kết π, có thể xác định được số liên kết π trung bình thông qua tỷ lệ số mol của hỗn hợp trong các phản ứng định lượng số liên kết π (phản ứng cộng H2, Br2, …), hay gặp nhất là các bài toán hỗn hợp gồm ankan và ankin hoặc anken và ankin, …

d. Phân tích hệ số trong các phản ứng đốt cháy

Ta đã biết một chất hữu cơ bất kỳ chứa 3 nguyên tố C, H, O có CTPT là CnH2n+2-2kOx với k là độ bất bão hòa (bằng tổng số vòng và số liên kết π trong CTCT).

Xét phản ứng cháy của hợp chất này, ta có:

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 11)

Phân tích hệ số phản ứng này, ta có một kết quả rất quan trọng là:

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 12)

Với nx là số mol chất hữu cơ bị đốt cháy.

2 trường hợp riêng hay gặp trong các bài tập phổ thông là:

  • k = 0(hợp chất no, mạch hở CnH2n+2Ox  ) có nx = nH2O – nCO2 (ankan, rượu no mạch hở, ete no mạch hở, …)

– k = 2 có nx = nH2O – nCO2  (ankin, ankađien,axit không no 1 nối đôi, anđehitkhông no 1 nối đôi , xeton)

Kết quả này cũng có thể mở rộng cho cả các phản ứng cháy của hợp chất hữu cơ chứa Nitơ. Ví dụ, đối với amin no, đơn chức mạch hở, ta có:

[CHUẨN NHẤT] Đồng phân C8H10 - Công thức phân tử và cách gọi tên (ảnh 13)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button