Hóa HọcLớp 12

Dung dịch metylamin trong nước làm?

Câu hỏi: Dung dịch metylamin trong nước làm 

A. quì tím hóa xanh. 

B. phenolphtalein hoá xanh. 

Bạn đang xem: Dung dịch metylamin trong nước làm?

C. quì tím không đổi màu. 

D. phenolphtalein không đổi màu

Trả lời:

Đáp án A

Dung dịch metylamin trong nước có tính bazơ nên làm quỳ tím chuyền sang màu xanh.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung về Amin dưới đây.

I. ĐỊNH NGHĨA

– Các định nghĩa về amin:

     + Amin là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H trong phân tử NH3 bằng các gốc hiđrocacbon. (chỉ đúng với amin đơn chức):

Amoniac

     + Amin là sản phẩm thu được khi thay thế nguyên tử H trong hidrocacbon bằng nhóm -NH2 (chỉ đúng với amin bậc 1).

     + Amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử chỉ chứa 3 nguyên tố: C, H và N.

– Bậc của amin là số gốc hiđrocacbon liên kết với nguyên tử N.

Dung dịch metylamin trong nước làm? (ảnh 2)

– Công thức tổng quát của amin:

CxHyNz (x, y, z thuộc N*; y ≤ 2x + 2 + z; y chẵn nếu z chẵn; y lẻ nếu z lẻ).

hoặc    

CnH2n+2-2k+tNt (n thuộc N*; k thuộc N; t thuộc N*).

Số liên kết pi + số vòng trong phân tử amin = (2x + 2 + t – y)/2.

Nếu là amin bậc I thì công thức tổng quát có thể đặt là: CnH2n+2-­2k-t(NH2)t.

II. DANH PHÁP

1. Tên thay thế

Tên amin = Tên của hiđrocacbon tương ứng + Số thứ tự của C chứa nhóm NH2 + amin

2. Tên gốc chức

Tên amin = Gốc hiđrocacbon + amin

3. Tên thường

Anilin…

Dung dịch metylamin trong nước làm? (ảnh 3)

III. TÍNH CHẤT VẬT LÍ

– Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, mùi khai khó chịu, tan nhiều trong nước.

– Các amin có phân tử khối cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi tăng dần và độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.

– Các amin thơm là chất lỏng hoặc chất rắn và dễ bị oxi hóa.

– Các amin đều độc.

IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC

1. Tính bazơ

a. Giải thích tính bazơ của các amin

   Do nguyên tử N trong phân tử amin còn cặp e chưa sử dụng có khả năng nhận proton.

b. So sánh tính bazơ của các amin

– Nếu nguyên tử N trong phân tử amin được gắn với gốc đẩy e (gốc no: ankyl) thì tính bazơ của amin mạnh hơn so với tính bazơ của NH3. Những amin này làm cho quỳ tím chuyển thành màu xanh.
– Nếu nguyên tử N trong phân tử amin gắn với các gốc hút e (gốc không no, gốc thơm) thì tính bazơ của amin yếu hơn so với tính bazơ của NH3. Những amin này không làm xanh quỳ tím.
– Amin có càng nhiều gốc đẩy e thì tính bazơ càng mạnh, amin có càng nhiều gốc hút e thì tính bazơ càng yếu.

2. Các phản ứng thể hiện tính bazơ

a. Phản ứng với dung dịch axit

CH3NH2 + H2SO4 → CH3NH3HSO4
2CH3NH2 + H2SO4 → (CH3NH3)2SO4
CH3NH2 + CH3COOH → CH3NH3OOCCH3

b. Phản ứng với dung dịch muối tạo bazơ không tan

2CH3NH2 + MgCl2 + 2H2O → Mg(OH)2 + 2CH3NH3Cl

3. Phản ứng nhận biết bậc của amin

– Nếu là amin bậc I khi phản ứng với HNO2 tạo khí thoát ra:

RNH2 + HNO→ ROH + N2 + H2O

Anilin phản ứng tạo muối điazoni ở 0 → 50C:

C6H5NH+ HNO2 → C6H5N2+Cl + 2H2O

– Nếu là amin bậc II thì tạo hợp chất nitrozo màu vàng nổi trên mặt nước:

RNHR’ + HNO2 → RN(NO)R’ + H2O

– Amin bậc III không có phản ứng này.

4. Phản ứng nâng bậc amin

RNH2 + R’I → RNHR’ + HI
RNHR’ + R’’I → RNR’R’’ + HI

5. Phản ứng riêng của anilin

– Anilin là amin thơm nên không làm đổi màu quỳ tím thành xanh.
– Anilin tạo kết tủa trắng với dung dịch nước Brom:

Dung dịch metylamin trong nước làm? (ảnh 4)

→ Phản ứng này được dùng để nhận biết anilin.

V. ĐIỀU CHẾ

1. Hiđro hóa hợp chất nitro

C6H5NO2 + 6H → C6H5NH+ 2H2O (Fe/HCl)

2. Dùng kiềm mạnh đẩy amin ra khỏi muối amoni

C6H5NH3Cl + NaOH → C6H5NH2 + NaCl + H2O

→ Phản ứng này dùng để tách anilin ra khỏi hỗn hợp.

3. Thay thế nguyên tử H của NH3  (phản ứng nâng bậc)

NH3 + RI → R – NH2 + HI

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button