Hóa HọcLớp 12

FeCO3 có kết tủa không?

Câu hỏi: FeCO3 có kết tủa không?

Lời giải:

– FeCO3 là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

Bạn đang xem: FeCO3 có kết tủa không?

– Gây độc khi liều gây tử vong có thể xảy ra là từ 0,5 đến 5 g/kg (từ 35 đến 350 g đối với người 70 kg).

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu chi tiết về FeCO3 nhé.

SẮT (II) CACBONAT

– Công thức phân tử: FeCO3.

– Phân tử khối: 116 g/mol.

I. Tính chất vật lí:

– Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước.

– Gây độc khi liều gây tử vong có thể xảy ra là từ 0,5 đến 5 g/kg (từ 35 đến 350 g đối với người 70 kg).

Nhận biết: Sử dụng dung dịch HCl, thấy FeCO3 tan dần, thoát ra khí không màu.

    FeCO3 + 2HCl → FeCl2 H2O + CO2

II. Tính chất hóa học:

– Có 2 tính chất hóa học cơ bản:         + Tính chất hóa học của muối

                                                            + Tính khử

1. Tính chất hóa học của muối:       

Tác dụng với dung dịch axit:

– Đối với axit không có tính oxi hóa như: HCl; H2SO4 loãng… → muối Fe2+ và khí CO2

FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O

FeCO3 + H2SO4 loãng  → FeSO4 + CO2 + H2O

– Đối với axit có tính oxi hóa như: HNO3; H2SO4 đặc …. → cho sản phẩm là hỗn hợp khí SO2; CO2 hoặc NO2; CO2 hoặc NO; CO2 và tạo muối Fe3+…

  2FeCO3 + 4H2SO4 đặc  → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O

 3FeCO3 + 10HNO3 loãng  → Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O

  FeCO3 + 4HNO3 đặc  → Fe(NO3)3 + CO2 + NO2 + 2H2O

Bị nhiệt phân hủy:

– Trong chân không: 

– Trong không khí:      

FeCO3 có kết tủa không? (ảnh 2)

2. Tính khử:

FeCO3 có kết tủa không? (ảnh 3)

III. Trạng thái tự nhiên:

– Xuất hiện ở tự nhiên như khoáng xiđerit.

IV. Điều chế:

(1) Sắt (II) cacbonat có thể được điều chế bằng phản ứng giữa hai muối:

FeCl2 + Na2CO3 → FeCO3 + 2NaCl

(2) Sắt (II) cacbonat có thể được điều chế từ các dung dịch của muối sắt (II); VD như:  sắt(II) peclorat, với natri hidrocacbonat, giải phóng cacbon đioxit

Fe(ClO4)2 + 2NaHCO3 → FeCO3 + 2NaClO4 + CO2 + H2O

(3) Sắt (II) cacbonat cũng tạo thành trực tiếp trên các bề mặt thép hoặc sắt tiếp xúc với các dung dịch của cacbon đioxit,

                                      Fe + CO2 + H2O → FeCO3 + H2

V. Ứng dụng:

– Sắt cacbonat đã được sử dụng làm chất bổ sung sắt để điều trị chứng thiếu máu.

VI. Nhận biết:

– Thuốc thử: Dung dịch HCl.

– Hiện tượng: thấy FeCO3 tan dần và có khí không màu thoát ra.

– Phương trình phản ứng: FeCO3 + 2HCl → FeCl2 + CO2 + H2O

– Phương trình ion rút gọn: FeCO3 + 2H+ → Fe2+ + CO2 + H2O.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button