Lớp 12Tin Học

Giải Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3)

Câu 1: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :

A. Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh… của một chủ thể nào đó.

B. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.

Bạn đang xem: Giải Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3)

C. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.

D. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.

Trả lời:Cơ sở dữ liệu (CSDL) là tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người với nhiề mục đích khác nhau.

Đáp án: C

Câu 2: Hệ quản trị CSDL là:

A. Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL

B. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL

C. Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL

D. Phần mềm dùng tạo lập CSDL

Trả lời: Hệ quản trị CSDL là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.

Đáp án: A.

Câu 3: Em hiểu như thế nào về cụm từ “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?

A. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính

B. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính

C. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính

D. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính

Trả lời: Hệ quản trị CSDL là phần mềm cung cấp môi trường thuận lợi và hiệu quả dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL.

Đáp án: D.

Câu 4: Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?

A. Duy trì tính nhất quán của CSDL

B. Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)

C. Khôi phục CSDL khi có sự cố

D. Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép

Trả lời: nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL:

+ Duy trì tính nhất quán của CSDL

+ Khôi phục CSDL khi có sự cố

+ Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép

+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời

+ Quản lí các mô tả dữ liệu.

Đáp án: B.

Câu 5: Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:

A. Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời

B. Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu

C. Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

D. Cả 3 đáp án A, B và C

Trả lời: Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:

+ Khôi phục CSDL khi có sự cố

+ Duy trì tính nhất quán của CSDL

+ Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép

+ Tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời

+ Quản lí các mô tả dữ liệu.

Đáp án: D.

Câu 6: Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?

A. Người dùng       B. Người lập trình ứng dụng

C. Người QT CSDL       D. Cả ba người trên

Trả lời: Người lập trình ứng dụng đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL. Mỗi phần mềm sẽ có hệ thống các câu lệnh yêu cầu hệ quản trị CSDL thực hiện một số thao tác trên CSDL đáp ứng nhu cầu cụ thể đặt ra.

Đáp án: B.

Câu 7: Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:

A. Table      B. Form      C. Query      D. Report

Trả lời:

+ Báo cáo (report) được thiết kế để định dạng, tính toán, tổng hợp các dữ liệu được chọn và in ra.

+ Bảng (table) dùng để lưu trữ dữ liệu

+ Mẫu hỏi (query) dùng để sắp xêp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng

+ Biểu mẫu (form) giúp tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập và hiện thông tin.

Đáp án: D.

Câu 8: Để khởi động Access, ta thực hiện:

Trả lời;

Để khởi động Access, ta thực hiện:

+ Nháy đúp vào biểu tượng Access trên màn hình nền hoặc trên thanh taskbar.

+ Start → All Programs → Microsoft Office → Microsoft Access

Đáp án: D.

Câu 9: Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

A. File/new/Blank Database

B. Create table by using wizard

C. File/open/

D. Create Table in Design View

Trả lời: Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, ta thực hiện như sau:

+ Nháy chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File.

+ Chọn lệnh Fileà Open…rồi tìm và nháy đúp vào tên CSDL cần mở.

Đáp án: C.

Câu 10: Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu nào?

A. Text     B. Currency     C. Longint    D. Memo

Trả lời: Trong Access khi ta nhập dữ liệu cho trường “Ghi chú” trong CSDL (dữ liệu kiểu văn bản) mà nhiều hơn 255 kí tự thì ta cần phải định nghĩa trường đó theo kiểu Memo ( 0 đến 65536 kí tự).

Đáp án: D

Câu 11: Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3) (ảnh 2)

Trả lời: Trong cửa sổ CSDL đang làm việc, để tạo cấu trúc bảng trong chế độ thiết kế, thực hiện một trong cách sau:

+ Nháy nút New , rồi nháy đúp Design View

+ Nháy đúp vào Create Table in Design View.

Đáp án: D

Câu 12: Để chỉ định khóa chính cho một bảng, sau khi chọn trường, ta thực hiện:

Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3) (ảnh 3)

Trả lời: Trong Access, muốn thay đổi khóa chính, ta chọn trường muốn chỉ định khóa chính rồi thực hiện: Nháy nút  hoặc chọn Edit → Primary Key

Đáp án: D

Câu 13: Cho các thao tác sau:

Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3) (ảnh 4)

Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo ô dữ liệu đang chọn là:

A. (3) → (1) → (2)

B. (3) → (2) → (1)

C. (3) → (1)

D. (3) → (2)

Trả lời: 

Đáp án: C

Câu 14: Cho các thao tác sau:

Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3) (ảnh 5)

Trình tự các thao tác để thực hiện được việc lọc theo mẫu là:

A. (2) → (3) → (1)

B. (3) → (2) → (1)

C. (1) → (2) → (3)

D. (1) → (3) → (2)

Trả lời: 

Đáp án: D

Câu 15: Để lọc ra danh sách học sinh “Nam” trong lớp, ta thực hiện:

Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3) (ảnh 6)

Trả lời: 

Đáp án: D

Câu 16: Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể:

A. Sửa đổi thiết kế cũ

B. Thiết kế mới cho biểu mẫu , sửa đổi thiết kế cũ

C. Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ

D. Thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ, xem, sửa, xóa và nhập dữ liệu

Trả lời: 

Đáp án: C

Câu 17: Để làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện:

Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3) (ảnh 7)

Trả lời: Trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta có thể thiết kế mới cho biểu mẫu, xem hay sửa đổi thiết kế cũ. Để làm việc trong chế độ thiết kế của biểu mẫu, ta thực hiện Chọn biểu mẫu rồi nháy nút hoặc nháy nút nếu đang ở chế độ biểu mẫu.

Đáp án: B

Câu 18: Để làm việc trong chế độ biểu mẫu, ta không thực hiện thao tác nào sau đây?

Trắc nghiệm Tin học 12 học kì 1 có đáp án (Phần 3) (ảnh 8)

Trả lời: 

Đáp án: C

Câu 19: Tại sao khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận

A. Vì bảng chưa nhập dữ liệu

B. Vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table)

C. Vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size)

D. Các câu B và C đều đúng

Trả lời: khi lập mối quan hệ giữa hai trường của hai bảng nhưng Access lại không chấp nhận vì một hai bảng này đang sử dụng (mở cửa sổ table), vì hai trường tham gia vào dây quan hệ khác kiểu dữ liệu(data type), khác chiều dài (field size).

Đáp án: D

Câu 20: Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó:

A. Nháy đúp vào đường liên kết g chọn lại trường cần liên kết

B. Edit → RelationShip

C. Tools → RelationShip → Change Field

D. Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete

Trả lời: Khi liên kết bị sai, ta có thể sửa lại bằng cách chọn đường liên kết cần sửa, sau đó nháy đúp vào đường liên kết g chọn lại trường cần liên kết trong hộp thoại Edit Relationship.

Đáp án: A

Câu 21: Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện:

A. Chọn hai bảng và nhấn phím Delete

B. Chọn đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete

C. Chọn tất cả các bảng và nhấn phím Delete

D. Cả A, B, C đều sai

Trả lời: Muốn xóa liên kết giữa hai bảng, trong cửa sổ Relationships ta thực hiện nháy vào đường liên kết giữa hai bảng đó và nhấn phím Delete hoặc Click phải chuột, chọn Delete → Yes.

Đáp án: B

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Tin Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button