GDQPLớp 10

Giáo án giáo dục quốc phòng 10 bài 3

BÀI 03:  ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG SÚNG

Tiết 1: Động tác Nghiêm, nghỉ, Quay tại chỗ và động tác chào                              

(Mục I, II, III, IV- SGK)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm kiến thức cơ bản về các Động tác Nghiêm, nghỉ, Quay tại chỗ và động tác chào.

2. Kỹ năng: Học sinh hiểu và thực hiện cơ bản về các động tác.

3. Thái độ:

Bạn đang xem: Giáo án giáo dục quốc phòng 10 bài 3

Có ý thức tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Tự giác luyện tập để thành thục được động tác.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

–  Giáo án tiết 11.

–  Nghiên cứu kĩ bài 3 – SGK 10.

– Trang phục theo quy định.

2. Học sinh:

– Chuẩn bị trang phục theo quy định

– Sân bãi để luyện tập.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Họat động 1: Thủ tục lên lớp (thao trường) (3phút).

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Nhận lớp: (kiểm tra sĩ số, phổ biến nội quy thao trường bãi tập và yêu cầu giờ học).

 

 

 

 

2. Phổ biến nội dung bài học:

Gv phổ biến: nội dung bài học, mục tiêu, yêu cầu đối với học sinh.

Gv cho học sinh chuyển sang đội hình học tập.

– GV và HS làm thủ tục nhận lớp theo đội hình 4 hàng ngang.

  x x x x x x x x x x

  x x x x x x x x x x

  x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x x

                  

 Hs nghe, hiểu.

Hs chuyển đội hình dưới sự hướng dẫn của giáo viên: 

Hoạt động 2: Động tác Nghiêm, nghỉ, Quay tại chỗ và động tác chào

(12 phút).

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Động tác Nghiêm:

– Ý nghĩa: GV hỏi: Động tác nghiêm có ý nghĩa gì?

Gv kết luận: Động tác nghiêm rèn luyện cho moị người tác phong nghiêm túc….

–  Khẩu lệnh: Nghiêm

– Động tác: Gv làm động tác mẫu theo 2 bước:

B1: Hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh động tác

B2: Làm chậm, phân tích.

–  Chú ý: gv nêu các điểm chú ý và chuyển nội dung.

2. Động tác Nghỉ:

– Gv nêu ý nghĩa của động tác

– Khẩu lệnh: Nghỉ

– Động tác: Gồm có 2 động tác: Động tác nghỉ cơ bản và động tác nghỉ khi tập TDTT, trên tàu hải quân.

+ Động tác nghỉ cơ bản:

– Gv làm động tác mẫu theo 2 bước:

B1: Hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh động tác

B2: Làm chậm, phân tích.

 

–  Chú ý: gv nêu các điểm chú ý và chuyển nội dung.

+Động tác nghỉ khi tập TDTT, trên tàu hải quân.

–  Gv làm động tác mẫu theo 2 bước:

B1: Hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh động tác

B2: Làm chậm, phân tích.

3. Động tác Quay tại chỗ:

gv nêu ý nghĩa của động tác Quay: …..

Gồm các động tác sau

a. Quay bên phải:

–  Khẩu lệnh: Bên phải… quay

– Động tác: Gv làm động tác mẫu theo 3 bước:

B1: Hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh động tác

B2: Làm chậm, phân tích.

B3: làm tổng hợp động tác.

b.     Quay bờn trái:

Gv nêu khẩu lệnh.

? những điểm khác nhau giữa quaybên phải và quay bên trái.

→ Kết luận à sau đó hô khẩu lệnhvà thực hiện nhanh động tác quay bên trái

c. Quay nửa bên phải:

Gv nêu khẩu lệnh.

? những điểm khác nhau giữa quay phải và quay nửa bên phải.

→ Kết luận à sau đó hô khẩu lệnhvà thực hiện nhanh động tác quay nửa bên phải

d. Quay nửa bên trái:

Gv nêu khẩu lệnh.

? những điểm khác nhau giữa quaybên trái và quay nửa bên trái trái.

→ Kết luận à sau đó hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh động tác quaynửa bên trái

e. Quay đằng sau:

– Khẩu lệnh: Đằng sau… quay

– Động tác: Gv làm động tác mẫu theo 3 bước:

B1: Hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh động tác

B2: Làm chậm, phân tích.

B3: làm tổng hợp động tác.

4. Động tác Chào:

Gv nêu ý nghĩa của động tác Chào:

Gồm: Chào cơ bản khi đội mũ cứng, nhìn bên phải, bên trái chào;

Gv giới thiệu lần lượt các động tác chào và thôi chào theo 2 bước:

B1: Hô khẩu lệnh và thực hiện nhanh động tác

B2: Làm chậm, phân tích

Hs nghe và trả lời 

                                    

Hs nghe và ghi nhớ.

 

 

Hs quan sát, nắm sơ qua về động tác.

 

Hs hiểu: Nghe dứt động lệnh Nghiêm. 2 gót chân đạt sát nhau trên một đường ngang, 2 bàn chân rộng 450…

Hs nghe, hiểu: mắt nhìn thẳng, toàn thân nghiêm túc, không động đậy….

 

Hs nghe và hiểu: Dùng để đứng trong đội hình đỡ mỏi….

 

 

 

 

 

 

Hs quan sát và nắm cơ bản động tác

 

Hs hiểu: Sau khi nghe dứt động lệnh nghỉ, chân trái trùng xuống, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải, nửa thân trên ở tư thế nghiêm…..

Hiểu: không chùng cả hai chân, người không nghiêng ngả….

 

 

Quan sát nhanh động tác

 

Hiểu: Chân trái bước sang trái 1 bước, 2 chân rộng bằng vai, sức nặng toàn thân dồn đều 2 chân,…

 

Hs nghe, hiểu: động tác quay để chuyển hướng đội hình một cách nhanh chóng…..

 

Nghe

 

 

 

Quan sát nhanh động tác

 

Hiểu: Nửa thân trên vẫn ở tư thế nghiêm, 2 gối thẳng, lấy gót chân phải và mũi bàn chân trái làm trụ…. Đưa chân trái lên trở về tư thế nghiêm.

Hiểu được động tác.

 

 

Hs chú ý nghe,

 

 

hs trả lời – quan sát và biết cách thực hiện động tác.

 

 

 

Hs chú ý nghe, quan sát và biết cách thực hiện động tác.

 

Hs chú ý nghe, quan sát và biết cách thực hiện động tác.

 

Nghe, hiểu

Nắm cơ bản động tác.

 

Động tác:  Nửa thân trên vẫn ở tư thế nghiêm, 2 gối thẳng, lấy gót chân tráivà mũi bàn chân phải làm trụ… ;Đưa chân phải lên trở về tư thế nghiêm.

Hiểu được động tác.

 

Hs nghe, hiểu: Động tác Chào biểu thị tính tổ chức, kỉ luật, đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau.

Hs nghe, quan sát và hiểu động tác.

Hoạt động 3: Luyện tập(25 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

– Gv hướng dẫn học sinh luyện tập các động tác 3 lần sau khi Gv hướng dẫn xong động tác.

 

– Gv hô lại toàn bộ các động tác cho học sinh luyện tập.

 

 

– Chi lớp thành 4 nhóm dưới sự chỉ huy của tổ trưởng

 

 

—>>  GV quan sát sửa động tác cho từng nhóm.

Nghe hướng dẫn và thực hiện luyện tập theo khẩu lệnh của GV

Đội hình luyện tập:

 x x x x x

x x x x x x

x x

x x

         x x             €

Chia lớp thành 4 nhóm luyện tập dưới sự chỉ huy của tổ trưởng. Lớp luyện tập theo sơ đồ:

x x x x x                             x       x       x       x      x                         

    

 

x x x x x                             x       x       x       x      x                          

IV. TỔNG KẾT TIẾT HỌC (5 PHÚT)

– Củng cố: gv gọi 2 hs lên thực hiện các động tác vừa học – GV nhận xét, sửa sai cho học sinh.

– Giao nhiệm vụ ôn về nhà: Đọc trước Mục V, VI, VII – SGK

– Nhận xét tiết học- Phân công học sinh don dụng cụ, sân bãi.

– Xuống lớp.

Tiết 2: Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều, động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân,…

(Mục V, VI, VII – SGK)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về các động tác Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều, động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân, động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại để cho việc sắp xếp đội hình được nhanh chóng thuận tiện, nghiêm trang.

2. Kỹ năng: Học sinh hiểu cơ bản về động tác và thực hiện được các động tác.

3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, biết vận dụng các động tác vào trong hoạt động của trường lớp.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên:

–  Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo.

– Tranh ảnh về đội ngũ tong người không có song.                                           

2. Học sinh: Chuẩn bị trang phục theo quy đinh – sân tập.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Họat động 1: Thủ tục lên lớp (thao trường)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến nội quy thao trường bãi tập và yêu cầu giờ học).

 

 

 

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thực hiện động tác Nghiêm, nghỉ và động tác quay phải, quay trái?

Câu 2: Thực hiện động tác quay đằng sau và  chào khi gặp cấp trên?

Gv gọi 2 hs lên thực hiện động tác.

Nhận xét và cho điểm

3. Phổ biến nội dung bài học:

 Gv phổ biến

– GV và HS làm thủ tục nhận lớp theo đội hình 4 hàng ngang.

  x x x x x x x x x x

  x x x x x x x x x x

  x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x x

 

                             €

 

 hs lên trả lời, số hs còn lại theo dõi và nhận xét.

 

 Hs nghe, hiểu.

Hoạt động 2: Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều, động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân, ….

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Động tác đi đều, đứng lại, đổi chân khi đang đi đều.

a, Động tác đi đều:

Gv nêu ý nghĩa của động tác: 

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

Giáo viên nêu điểm lưu ý.

b. Động tác đứng lại:

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

c. Động tác đổi chân khi đang đi đều:

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

 

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

 GV gọi 4 học sinh 2 nam, 2 nữ lên thực hiên cả 2 động tác – gv hô – gọi học

2. Động tác giậm chân, đứng lại, đổi chân khi đang giậm chân:

a, Động tác giậm chân;

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

 

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

b, Động tác đứng lại:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

c, Động tác đổi chân khi đang giậm chân.

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

GV gọi 4 học sinh 2 nam, 2 nữ lên thực hiên cả 2 động tác – gv hô – gọi học

3. Động tác giậm chân chuyển thành đi đều và ngược lại

a, Động tácgiậm chân chuyển thành đi đều

 Khẩu lệnh

Động tác:

b, Động tác đi đều chuyển thành giậm chân

Khẩu lệnh:

Động tác:

GV gọi 4 học sinh 2 nam, 2 nữ lên thực hiên cả 2 động tác – gv hô – gọi học

HS hiểu được: di chuyển vị trí và đội hình có trật tự…..

HS: Khẩu lệnh: Đi đều…bước.

HS quan sát

Hs: Sau khi nghe dứt động lệnh bước thực hiện 2 cử động:

– CĐ 1: chấn trái bước lên 1 bước cách chân phảI 60 cm…

– CĐ 2: Chân phải bước lên cách chân tráI 60 cm….

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

 

Hs hiểu: để đang đi đều được dừng lại được nghiêm chỉnh, trật tự, thống nhất… HS: Khẩu lệnh: Đứng lại …đứng

HS quan sát

Hs: Sau khi nghe dứt động lệnh đứng thực hiện 2 cử động:

– CĐ 1: Chân trái bước lên 1 bước…

– CĐ 2: Chân phải đưa lên đặt sát gót chân trái…

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

 

Hs:  để thống nhất nhịp đi chung trong phân đội hoặc theo tiếng hô của chỉ huy…

HS quan sát

Hs: trong TH tiếng hô của chỉ huy: Một khi chân phải bước xuống, Hai khi chân tráI bước xuống….. thực hiện đổi chân với 3 cử động sau:

– CĐ 1: chân trái bước lên 1 bước..

– CĐ 2: chân phải bước lên 1 bước ngắn…

– CĐ 3: chân phải bước lên phối hợp với đánh tay…

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

Hs lên thực hiện – Số hs còn lại quan sát và nhận xét.

 

 

 

Hs hiểu: để điều chỉnh đội hình khi đang đi được  nhanh cháng và trật tự…

Khẩu lệnh: Giậm chân…giậm

Hs quan sát

Hs: sau khi nghe dứt động lệnh Giậm thực hiện 2 cử động.

CĐ 1: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân thả lỏng tự nhiên…

CĐ 2: Chân trái giậm xuống, chân phảI nhấc lên..

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

 

Khẩu lệnh: Đứng lại…đứng

Quan sát…

Nghe dứt động lệnh đứng thực hiện 2 cử động:

– CĐ 1: Chân trái giậm chân, bàn chân chếch sang trái…

– CĐ 2: chân phải đặt xuống hai gót chân đặt sát nhau tạo thanh góc 450c.

Quan sát và hiểu được động tác.

 

HS: để thống nhất nhịp đi chung…

Quan sát

Hs: trong TH tiếng hô của chỉ huy: Một khi chân phải bước xuống, Hai khi chân tráI bước xuống….. thực hiện đổi chân với 3 cử động sau:

CĐ 1: chân trái giậm tiếp 1 bước..

CĐ 2: chân phải giậm liên tiếp 2 bước tại chổ…

CĐ 3: chân trái giậm xuống…

Hs quan sát và thực hiện được

Hs lên thực hiện số học sinh còn lại quan sát nhân xét.

 

 

 

Hs nghe: Đi đều…bước

HS: đang giậm chân nghe dứt động lệnh bước chân trái bước lên 1 bước chuyển thành động tác đi đều…

 

Giậm chân…giậm

 

Chân tráI bước lên 1 bước rồi dừng lại….

HS quan sát nhân xét.

Hoạt động 3: Luyện tập tổng hợp(10 phút).

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Giáo viên chia hs thành 4 nhóm(4 tổ) luyên tập  mỗi tổ 1 nội dung sau đó chuyển nội dung của các tổ cho nhau gv trực tiếp chỉ huy hs luyện tập.

 hs chia tổ để luyện tâp theo sự chỉ huy của giáo viên

IV. TỔNG KẾT TIẾT HỌC

– Củng cố: gv gọi 2 hs lên thực hiện các động tác vừa học.

– Giao nhiệm vụ ôn về nhà

– Nhận xét tiết học

– Xuống lớp.

Tiết 3: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy – Động tác chạy đều và đứng lại.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm được những kiến thức cơ bản về các động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy – Động tác chạy đều và đứng lại.

2. Kỹ năng: Học sinh hiểu cơ bản về động tác và thực hiện được các động tác.

3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, biết vận dụng các động tác vào trong hoạt động của trường lớp.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

– Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo.

– Tranh ảnh về đội ngũ từng người không có súng.

2. Học sinh: Chuẩn bị trang phục theo quy đinh – sân tập.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Họat động 1: Thủ tục lên lớp (thao trường)

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến nội quy thao trường bãi tập và yêu cầu giờ học).

 

 

 

2. Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Thực hiện động tác đi đều, đứng lại ?

Câu 2: Thực hiện động tác giậm chân và giậm chân chuyển thành đi đều?

 Gv gọi 2 hs lên thực hiện động tác.

Nhận xét và cho điểm

3. Phổ biến nội dung bài học:

 Gv phổ biến

– GV và HS làm thủ tục nhận lớp theo đội hình 4 hàng ngang.

  x x x x x x x x x x

  x x x x x x x x x x

  x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x x

 

                             €

 

 Hs lên trả lời, số hs còn lại theo dõi và nhận xét.

 

 Hs nghe, hiểu.

Hoạt động 2: Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái, ngồi xuống, đứng dậy – Động tác chạy đều và đứng lại 

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Động tác tiến, lùi, qua phải, qua trái:

 Gv nêu ý nghĩa của động tác:

a, Động tác tiến, lùi:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

b. Động tác Qua phải, qua trái:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

2. Động tác ngồi xuống – đứng dậy:

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

a. Ngồi xưống:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

b. Đứng dậy:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

 GV gọi 4 học sinh 2 nam, 2 nữ lên thực hiên cả 2 động tác – gv hô – gọi học

2. Động tác chạy đều – đứng lại.:

a, Động tác chạy đều:

Gv nêu ý nghĩa của động tác:

 

 

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

 Giáo viên nêu điểm lưu ý.

b, Động tác đứng lại:

Giới thiệu động tác: GV hô khẩu lệnh

Bước 1: Thực hiện nhanh động tác.

Bước 2: Làm chậm và phân tích:

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bước 3: thực hiện động tác tổng hợp.

HS hiểu được: di chuyển đội hình ở cự li ngắn <5 bước và điểu chỉnh đội hinh thống nhất, trật tự.

 

HS: Khẩu lệnh: Tiến (lùi)…X bước…bước.

HS quan sát

Hs: Sau khi nghe dứt động lệnh bước thực hiện động tác sau:

– Khi tiến: Chân trái bước lên cách chân phải 60cm….

– Khi lùi: chân trái lùi về sau cách chân phải 60 cm….

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

 

HS: Khẩu lệnh: Qua phải (trái)..X bước…bước.

HS quan sát

Hs: Sau khi nghe dứt động lệnh bước Chân phải (trái) bước sang trái (phải) 1 bước rộng bằng vai tính ở mép ngoài của 2 chân….…

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

 

Hs: vận dụng trong học tập, nghe, nói chuyện được tập trung và thống nhất.

HS:  Ngồi xưống:

Hs: thực hiện 2 CĐ

– CĐ 1: chân phải bước chéo qua chân trái, gót chân phải Đặt ngang 1/2 bàn chân trái

– CĐ 2: người từ từ ngồi xuống, hai chân chéo nhau hoặc để rông bằng vai, hai tay cong tự nhiên, khuỷ tay đặt trên gối, tay trái nắm cổ tay phải, khi mỏi thì đổi tay.

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

 

HS:  Đứng dậy

Hs: thực hiện 2 CĐ

– CĐ 1: hai chân chéo nhau như khi ngồi xuống, hai tay nắm lại chống xuống đất….

– CĐ 2: chân phải đưa về đặt sát gót chân trai và trở thành tư thế nghiêm.

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

Hs lên thực hiện – Số hs còn lại quan sát và nhận xét.

 

 

 

Hs hiểu: di chuyển ở cự li xa >5 bước được nhanh chóng, trật tự và thống nhất.

Khẩu lệnh: Chạy đều – chạy

Hs quan sát

Hs: sau khi nghe dứt động lệnh chạy thực hiện 2 cử động.

CĐ 1: Chân trái bước lên 1 bước cách chân phải 75cm, đăt mũi bàn chân xuống, sức nặng toàn thân dồn đều vào chân trái, đồng thời tay phải đánh ra phía trước….

CĐ 2: Chân phải bước lên 1 bước cách chân trái 75cm…..

Quan sát và hiểu được động tác.

Nghe – hiểu.

 

Khẩu lệnh: Đứng lại… đứng

Quan sát…

Nghe dứt động lệnh đứng thực hiện 3 cử động:

– CĐ 1: Chân trái bước lên bước thứ nhất  vẫn chạy đều.

 CĐ 2: chân phải bước lên bước thứ 2 vẫn chạy nhưng giảm tốc độ.

CĐ 3: chân trái bước lên bước thứ 3 thì dừng…

CĐ 4: Chân phải đặt sát chân trái thành tư thế nghiêm.

Quan sát và hiểu được động tác.

Hoạt động 3: Luyện tập tổng hợp (10 phút).

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Giáo viên chia hs thành 4 nhóm(4 tổ) luyên tập  mỗi tổ 1 nội dung sau đó chuyển nội dung của các tổ cho nhau gv trực tiếp chỉ huy hs luyện tập.

 hs chia tổ để luyện tâp theo sự chỉ huy của giáo viên

IV. TỔNG KẾT TIẾT HỌC

– Củng cố: gv gọi 2 hs lên thực hiện các động tác vừa học.

– Giao nhiệm vụ ôn về nhà

– Nhận xét tiết học

– Xuống lớp.

Tiết 4: Luyện tập tổng hợp.

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp học sinh nắm cơ bản về kiến thức đội ngũ từng người không có súng trong điều lệnh đội ngũ.

2. Kỹ năng: Học sinh hiểu và thực hiện được các động tác của đội ngũ từng người không có súng.

3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc trong học tập, biết vận dụng các động tác vào trong hoạt động của trường lớp.

II. CHUẨN BỊ

1. Giáo viên

– Giáo án, SGK và tài liệụ tham khảo.

– Tranh ảnh về đội ngũ từng người không có súng.

2. Học sinh: Chuẩn bị trang phục theo quy đinh – sân tập.

III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Họat động 1: Thủ tục lên lớp (thao trường) (8 phút).

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

1. Nhận lớp: (điểm danh, phổ biến  yêu cầu giờ học).

2. Kiểm tra bài cũ:

Gv hỏi:

Câu 1 : Thực hiện động tác tiến và lùi? Nêu ý nghĩa của các động tác?

Câu 2: Nêu ý nghĩa của động tác ngồi xuống và đứng dậy? Thực hiện động tác ngồi xuống và đứng dậy.

Nhận xét và cho điểm

3. Phổ biến nội dung bài học:

 Gv phổ biến nôi dung luyện tập

– GV và HS làm thủ tục nhận lớp

                            

 

 

Hs nghe câu hỏi của giáo viên.

 

 

 

 hs lên trả lời, số hs còn lại theo dõi và nhận xét.

 Hs nghe, hiểu.

Hoạt động 2: Luyện tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

Gv chia tổ để học sinh luyện tâp các  nội dung đã học:

 

 

 

Gv quan sát và sửa tập cho học sinh.

 

 

 

 

Gọi học sinh lên tập và nhận xét.

 

 

HS chia tổ để luyện tập theo sơ đồ:

Tổ 1

                                                     Tổ 3

 

 GV

 

Tổ 2

                                                     Tổ 4

IV. TỔNG KẾT TIẾT HỌC(5 PHÚT)

– Củng cố nội dung bài học.

– Giao nhiệm vụ ôn về nhà: nghiên cứu bài đội ngũ trung đội.

– Nhận xét tiết học

– Xuống lớp.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,GDQP 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button