Hóa HọcLớp 12

H2S ra SO2

Phương trình hóa học

2H2S

+

Bạn đang xem: H2S ra SO2

3O2

2H2O

+

2SO2

hidro sulfua

 

oxi

 

nước

 

lưu hùynh dioxit

Hydro sulfid, hydro sulfua, sunfan

         

Sulfur đioxit

(khí)

 

(khí)

 

(lỏng)

 

(khí)

(không màu)

 

(không màu)

 

(không màu)

 

(không màu)

Axit

     

 

   

Điều kiện phản ứng

Nhiệt độ: 155-250°C

Cách thực hiện phản ứng

H2S cháy trong không khí cho ngọn lửa màu lam nhạt, khi cho dư oxi nó biến thành SO2 và khi thiếu oxi, nó giải phóng lưu huỳnh tự do màu vàng.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về H2S nhé.

I. H2S là gì?

Khí H2S hay khí Hiđro sunfua không màu, có mùi trứng thối và nặng hơn không khí  (d ≈ 1,17). Hóa lỏng ở nhiệt độ −600C và hóa rắn ở −860C.

H2S có tan trong nước không: Khí H2S có thể tan trong nước, H2S có độ tan  S = 0,38g/100g H2O ở mức nhiệt 200C và  1atm

II. Tính chất vật lí của H2S – hidro sunfua

– Hiđro sunfua (H2S) là chất khí rất độc, không màu, mùi trứng thối, nặng hơn không khí.

[CHUẨN NHẤT] H2S ra SO2

– Hóa lỏng ở -60oC, hóa rắn ở -86oC.

– Độ tan trong nước S = 0,38g/100g H2O (ở 20oC, 1atm).

III. Nguồn gốc của khí hidrosunfua

Khí H2S có ở cả trong tự nhiên và được tạo ra trong công nghiệp:

Nguồn H2S tự nhiên

Khí Hiđro sunfua được tạo thành do chất hữu cơ, rau cỏ thối rữa, phân hủy, đặc biệt có nhiều ở những nơi nước cạn, các bờ biển và sông hồ nông cạn.

Phát hiện khí này được sinh ra từ các vết nứt núi lửa, cống rãnh, giếng sâu, hầm lò khai thác than. Ước khoảng 50-60 triệu tấn khí H2S sinh ra từ tự nhiên mỗi năm.

Sinh ra trong sản xuất công nghiệp

H2S sinh ra trong công nghiệp do các quá trình sử dụng các nhiên liệu có chứa lưu huỳnh. Trong quá trình chế biến xenlulozơ, sản xuất sợi nhân tạo, nấu bột giấy, thuộc da, khi nấu thuốc nhuộm, xử lý nước thải….

Ước lượng lượng khí H2S sinh ra trong quá trình sản xuất các ngành công nghiệp là khoảng 3 triệu tấn mỗi năm.

IV. Tính chất hóa học

1. Tính axit yếu

Hiđro sunfua tan trong nước tạo thành dung dịch axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic), có tên là axit sunfuhiđric (H2S).

Axit sunfuhiđric tác dụng với kiềm tạo nên 2 loại muối: muối trung hòa, như Na2S chứa ion S2- và muối axit như NaHS chứa ion HS.

H2S + NaOH → NaHS + H2O

H2S + 2NaOH → Na2S + 2H2O

2. Tính khử mạnh

Là chất khử mạnh vì trong H2S lưu huỳnh có số oxi hoá thấp nhất (-2).

Khi tham gia phản ứng hóa học, tùy thuộc vào bản chất và nồng độ của chất oxi hóa, nhiệt độ,..mà nguyên tố lưu huỳnh có số oxi hóa −2(S-2) có thể bị oxi hóa thành (S0), (S+4), (S+6).

Tác dụng với oxi có thể tạo S hoặc SO2 tùy lượng ôxi và cách tiến hành phản ứng.

[CHUẨN NHẤT] H2S ra SO2 (ảnh 2)

Ở nhiệt độ cao, khí H2S cháy trong không khí với ngọn lửa xanh nhạt, H2S bị oxi hóa thành SO2:

[CHUẨN NHẤT] H2S ra SO2 (ảnh 3)

Tác dụng với clo có thể tạo S hay H2SO4 tùy điều kiện phản ứng.

H2S + 4Cl2 + 4H2O → 8HCl + H2SO4

H2S + Cl2 → 2HCl + S (khí clo gặp khí H2S)

V. Cách điều chế H2S phổ biến hiện nay

1. Trạng thái tự nhiên

 – Trong tự nhiên, hiđro sunfua có trong một số nước suối, trong khí núi lửa, khí thoát ra từ chất protein bị thối rữa,…

2. Điều chế

 – Trong công nghiệp không sản xuất hiđro sunfua. Trong phòng thí nghiệm điều chế bằng phản ứng của dung dịch axit clihiđric với sắt  (II)  sunfua:
                   FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑

VI. Khí H2S tác hại đến con người và cách phòng tránh

H2S là khí gây ngạt vì nó nặng hơn không khí, chiếm chỗ của oxi.

Khi hít phải thì nạn nhân có thể bị ngạt thở.

Axit H2S tác động vào mắt gây ra tình trạng viêm màng kết.

Ảnh hưởng tạo chứng bệnh về phổi do bị thiếu oxy, có thể gây ra tình trạng thở gấp và ngừng thở tử vong nếu nó xuất hiện ở nồng độ cao.

Mùi trứng thối của khí H2S rất dễ nhận ra nên cũng dễ phòng tránh. Không nên làm việc thời gian dài ở những nơi phát sinh ra nhiều khí H2S.

Trong môi trường nóng ẩm, khí H2S có thể bị oxy hoá rồi kết hợp với hơi nước trong không khí tạo thành các hạt axit H2SO4 li ti, xâm nhập qua phổi và đi vào hệ thống bạch huyết gây tắc nghẽn, cơ thể khó chịu.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button