Lịch SửLớp 11

Hạn chế trong mục tiêu đấu tranh của Trung Quốc Đồng minh hội là

Câu hỏi: Hạn chế trong mục tiêu đấu tranh của Trung Quốc Đồng minh hội là:

A. Chưa coi trọng nhiệm giai cấp.

B. Chưa chú ý đến quyền lợi của nhân dân lao động.

Bạn đang xem: Hạn chế trong mục tiêu đấu tranh của Trung Quốc Đồng minh hội là

C. Chưa đề cao nhiệm vụ chống phong kiến.

D. Chưa coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược.

Trả lời:

Đáp án đúng: D. Chưa coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược.

Giải thích: Mục tiêu hoạt động của tổ chức Trung Quốc Đồng minh hội là đánh đổ Mãn Thanh, khôi phục Trung Hoa, thành lập Dân Quốc ( chế độ cộng hoà) và thực hiện quyền bình đẳng ruộng đất. Như vậy, Trung Quốc đồng minh hội vẫn chưa coi trọng nhiệm vụ chống đế quốc xâm lược trong khi đây là nhiệm vụ chủ yếu, hàng đầu của lịch sử Trung Quốc tại thời điểm đó

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung bài về Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX dưới đây nhé.

1. Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược

a. Nguyên nhân Trung Quốc bị các nước đế quốc xâm lược

– Từ cuối thế kỉ XVIII, nhất là sang thế kỉ XIX, các nước tư bản chủ nghĩa phương Tây tăng cường xâm chiếm thị trường thế giới.

– Trung Quốc:

+ vị trí địa lí chiến lược quan trọng.

+ Giàu tài nguyên thiên nhiên.

+ Dân số đông, lực lượng lao động dồi dào ⇒ thị trường tiêu thụ rộng.

+ Chế độ phong kiến Mãn Thanh lâm vào khủng hoảng, suy thoái ngiêm trọng.

⇒ Trung Quốc trở thành đối tượng xâm lược của các nước thực dân phương Tây.

Các nước đế quốc xâu xé “chiếc bánh ngọt Trung Quốc”

b. Quá trình xâm lược Trung Quốc của các nước phương Tây.

– Tháng 6/1840 – tháng 8/1842, thực dân Anh gây ra cuộc chiến tranh thuốc phiện => Triều đình Mãn Thanh thất bại, buộc phải kí với Anh Hiệp ước Nam Kinh.

=> Đây là mốc mở đầu cho quá trình biến Trung Quốc từ một nước phong kiến độc lập thành một nước thuộc địa nửa phong kiến.

– Sau chiến tranh thuốc phiện, các nước đế quốc khác đua nhau sâu xé Trung Quốc.

=> Đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc đã cơ bản hoàn thành quá trình phân chia thuộc địa, khu vực ảnh hưởng ở Trung Quốc:

+ Đức chiếm Sơn Đông.

+ Anh chiếm châu thổ sông Dương Tử.

+ Pháp chiếm Vân Nam, Quảng Tây, Quảng Đông.

+ Nga – Nhật Bản chiếm vùng Đông Bắc

2. Phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc giữa XIX – đầu thế kỉ XX.

a) Nguyên nhân: 

– Mâu thuẫn giữa nhân dân Trung Quốc với thực dân xâm lược và phong kiến đầu hàng ngày càng sâu sắc.

b) Các phong trào đấu tranh tiêu biểu:

Nội dung
 

Thái bình thiên quốc (1851 – 1864)

Duy tân Mậu Tuất (1898)

Nghĩa Hòa đoàn (1899 – 1901)

Lãnh đạo Hồng Tú Toàn

Khang Hữu Vi

Lương Khải Siêu

 
Lực lượng tham gia Nông dân Quan lại, sĩ phu tiến bộ, vua Quang Tự Nông dân
Diễn biến chính

– Khởi nghĩa bùng nổ ngày 1/1/1851 tại kim Điền (Quảng Tây), lan rộng khắp cả nước.

– Các nước đế quốc cấu kết với chính quyền phong kiến đàn áp ⇒ 1864 cuộc khởi nghĩa thất bại.

– 1898 diễn ra cuộc vận đọng duy tân.

– phong trào phát triển chủ yếu trong tầng lớp quan lại, sĩ phu tiến bộ.

– Do vấp phải sự chống đối của phái thủ cựu ⇒ phong trào chỉ diễn ra trong khoảng 100 ngày

– Năm 1899 bùng nổ ở Sơn Đông lan sang Trực Lệ, Sơn Tây.

– Nghĩa quân tấn công sứ quán nước ngoài ở Bắc Kinh, bị liên quân 8 nước đế quốc tấn công nên thất bại

Kết quả

– Thất bại

– Là một cuộc khởi nghĩa nông dân mang tính tự phát.

– Thất bại.

– Là một cuộc vận động duy tân theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

– Thất bại.

– Là phong trào yêu nước chống đế quốc, chống phong kiến.

Nhận xét

– Các phong trào đấu tranh yêu nước của nhân dân Trung Quốc từ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

+ Diễn ra sôi nổi, liên tục, quyết liệt; lôi cuốn đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia.

+ Sự bùng nổ và phát triển của các phong trào này đã thể hiện tinh thần yêu nước sâu sắc của nhân dân Trung Quốc và để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho các phong trào đấu tranh yêu nước sau này.

– Mặc dù diễn ra sôi nổi, song, các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc đều lần lượt thất bại, do:

+ Tương quan lực lượng quá chênh lệnh (các nước đế quốc có ưu thế vượt trội hơn hẳn về vũ khí, kĩ thuật, phương tiện chiến tranh; mặt khác họ còn cấu kết với lực lượng phong kiến Mãn Thanh đầu hàng để đàn áp các cuộc nổi dậy của nhân dân,…).

+ Các phong trào đấu tranh diễn lẻ tẻ, tự phát.

– Năm 1901, nhà Mãn Thanh kí với các nước đế quốc Điều ước Tân Sửu, theo đó Trung Quốc phải trả một khoản tiền lớn để bồi thường chiến tranh và buộc phải để cho các nước đế quốc được quyền đóng quân ở Bắc Kinh.

=> Trung Quốc thực sự trở thành nước nửa thuộc địa, nửa phong kiến.

c) Nguyên nhân thất bại chung của các phong trào đấu tranh của nhân dân Trung Quốc cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

– Triều đình Mãn Thanh suy yếu, cấu kết với đế quốc.

– Thiếu vũ khí chiến đấu.

– Chưa có sự lãnh đạo của một tổ chức chính trị vững mạnh, thực lực và thế lực của giai cấp tư sản còn quá yếu.

– Các nước đế quốc đang phát triển mạnh.

Hạn chế trong mục tiêu đấu tranh của Trung Quốc Đồng minh hội là (ảnh 2)
Lược đồ phong trào Nghĩa Hòa đoàn

d) Mở rộng: So sánh kết quả cuộc Duy tân Minh Trị ở Nhật Bản và cải cách ở Trung Quốc:

* Cải cách ở Nhật Bản thành công vì:

– Người tiến hành cải cách Minh Trị, nắm trong tay quyền lực tuyệt đối và là người có tư tưởng duy tân tiến bộ.

– Được sự ủng hộ của các tầng lóp nhân dân, đặc biệt là tầng lớp Samurai.

– Trước khi tiến hành cải cách, kinh tế TBCN tương đối phát triển mạnh ở Nhật.

* Cải cách ở Trung Quốc thất bại vì:

– Vấp phải sự chống đối mạnh mẽ của phái thủ cựu, đứng đầu là Từ Hi Thái Hậu.

– Vua Quang Tự chỉ là bù nhìn, không có quyền lực thực sự.

– Phong trào chỉ phát triển chủ yếu ở tầng lớp quan lại, sĩ phu có tư tưởng tiến bộ, không nhận được sư ủng hộ của đông đảo nhân dân.

– Kinh tế tư bản chủ nghĩa ở Trung Quốc kém phát triển

3. Tôn Trung Sơn và cách mạng Tân Hợi 1911

* Tôn Trung Sơn và Đồng minh hội

– Tôn Trung Sơn là một trí thức có tư tưởng cách mạng theo khuynh hướng dân chủ tư sản.

– Tháng 8/1905 Tôn Trung Sơn tập hợp giai cấp tư sản Trung Quốc thành lập Đồng minh hội – chính Đảng của giai cấp tư sản Trung Quốc.

– Cương lĩnh chính trị: theo chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn

– Mục tiêu: lật đổ Mãn Thanh, thành lập dân quốc,thực hiện bình đẳng về ruộng đất .. bình quân địa quyền

– Lực lượng: trí thức tư sản, tiểu tư sản, địa chủ, thân sĩ bất bình với nhà Thanh.

* Cách mạng Tân Hợi 1911

– Nguyên nhân

  + Nhân dân Trung Quốc mâu thuẫn với đế quốc phong kiến

  + Ngòi nổ của cách mạng là do nhà Thanh trao quyền kiểm soát đường sắt cho đế quốc nên phong trào “giữ đường” bùng nổ, nhân cơ hội đó Đồng minh hội phát động đấu tranh.

  + Khởi nghĩa bùng nổ ở Vũ Xương 10/10/1911, lan rộng khắp miền Nam, miền Trung.

  + Ngày 29/12/1911 Tôn Trung Sơn làm Đại Tổng thống lâm thời, tuyên bố thành lập chính phủ lâm thời Trung Hoa dân quốc.

  + Trước thắng lợi của cách mạng, tư sản thương lượng với nhà Thanh, đế quốc can thiệp.

– Kết quả: 

  + Vua Thanh thoái vị, Tôn Trung Sơn từ chức, Viên Thế Khải làm Tổng thống.

  + Tính chất cuộc cách mạng tư sản không trịêt để.

  + Lật đổ phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, ảnh hưởng đến Châu Á.

– Hạn chế

  + Không thủ tiêu thực sự giai cấp phong kiến .

  + Không đụng chạm đến các nước đế quốc xâm lược.

  + Không giải quyết vấn đề ruộng đất cho nông dân.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Lịch Sử 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button