Lớp 12Vật Lý

Hằng số phóng xạ là gì?

Câu hỏi : Hằng số phóng xạ là:

A. Là số nguyên tử phóng xạ trong một đơn vị thời gian.

B. Tỉ lệ nghịch của chu kỳ bán rã T.

Bạn đang xem: Hằng số phóng xạ là gì?

C. Số hạt nhân phóng xạ, trong một đơn vị thời gian.

D. Bằng tỉ số giữa số nguyên tử phóng xạ và tổng số nguyên tử có trong một chất.

Trả lời:

Đáp án đúng: B. Tỉ lệ nghịch của chu kỳ bán rã T.

Giải thích:

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung về Phóng xạ dưới đây.

I. Hiện tượng phóng xạ

1. Định nghĩa hiện tượng phóng xạ

Định nghĩa: Phóng xạ là sự giải phóng năng lượng từ sự phân rã của các hạt nhân của một số loại nguyên tử và đồng vị. Hạt nhân nguyên tử bao gồm các proton và neutron liên kết với nhau thành những bó nhỏ ở tâm nguyên tử. Hạt nhân phóng xạ là những hạt nhân không ổn định và phân rã bằng cách phát ra các hạt năng lượng như photon, electron, neutrino, proton, neutron hoặc alphas (hai proton và hai neutron liên kết với nhau). Một số hạt này được gọi là hạt ion hóa.

Quy ước: hạt nhân phóng xạ là hạt nhân mẹ, hạt nhân được tạo thành là hạt nhân con.

2. Các dạng phóng xạ

a. Phóng xạ α

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 2)

Hạt nhân mẹ phân rã tạo thành hạt nhân con, đồng thời phát ra tia phóng xạ α với các đặc điểm:

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 3)

b. Phóng xạ β

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 4)

+ Là dòng của các electrôn chuyển động với vận tốc gần bằng tốc độ ánh sáng.

+ Làm ion hóa không khí yếu hơn tia anpha.

+ Bị lệch về bản dương của tụ điện.

+ Trong không khí đi được khoảng vài met.

+ Trong kim loại đi được khoảng vài milimet.

+ Phóng xạ β là quá trình phát ra tia β. Tia β là dòng các êlectron 

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 5)

c. Phóng xạ β+

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 6)

   + Pôzitron có điện tích +e và khối lượng bằng khối lượng của e. Nó là phản hạt của êlectron.

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 7)

+ Làm ion hóa không khí yếu hơn tia beta trừ, beta cộng nhưng mạnh hơn tia X.

+ Bị lệch về bản âm của tụ điện. (Mặc dù tia, beta trừ, beta cộng bị lệch theo hai phương khác nhau trong điện trường nhưng độ lệch – lấy trị tuyệt đối – là bằng nhau).

+ Trong không khí đi được khoảng vài met.

+ Trong kim loại đi được khoảng vài milimet

d. Phóng xạ γ

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 8)

Một số hạt nhân con sau quá trình phóng xạ α, β−, β+ được tạo ra trong trạng thái kích thích, do đó xảy ra tiếp quá trình hạt nhân đó chuyển từ trạng thái kích thích về trạng thái có mức năng lượng thấp hơn và phát ra tia γ.

Tia γ đi được vài m trong bê tông và và cm trong chì.

II. Định luật phóng xạ

1. Đặc tính của quá trình phóng xạ

Có bản chất là một quá trình biến đổi hạt nhân. 

Phóng xạ là một phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

Có tính tự phát và không điều khiển được.

Là một quá trình ngẫu nhiên.

2. Định luật phóng xạ

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 9)

 Chu kì bán rã                             

Chu kì bán rã T là đại lượng đặc trưng cho chất phóng xạ. Cứ sau khoảng thời gian T thì các hạt nhân còn lại là 50% (phân rã 50%).

Khi đó

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 10)

  được gọi là hằng số phóng xạ, cũng đặc trưng cho từng loại chất phóng xạ.​

III. Đồng vị phóng xạ nhân tạo

Có hai loại đồng vị phóng xạ: 

+ Đồng vị phóng xạ tự nhiên: có sẵn trong tự nhiên.

+ Đồng vị phóng xạ nhân tạo: được sinh ra khi bắn phá các vật chất không phóng xạ bởi những hạt mang điện.

Các đồng vị phóng xạ có nhiều ứng dụng trong khoa học và công nghệ.

Hằng số phóng xạ là gì? (ảnh 11)

IV. Ứng dụng của đồng vị phóng xạ

Dùng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu.

    Pha một ít phôt-pho phóng xạ (P30) vào chất phôt-pho thông thường (P31) rồi bón cho cây chẳng hạn. Cây sẽ hấp thụ chất phôt-pho mà không phân biệt loại phôt-pho nào. Như thế, nhờ một máy dò phóng xạ mà ta có thể theo dõi được quá trình hấp thụ chất lân của cây cối. Phương pháp này được gọi là phương pháp nguyên tử đánh dấu.

Phương pháp định tuổi cổ vật có nguồn gốc thực vật:

    Trong không khí luôn tồn tại một lượng nhất định đồng vị cacbon C14. Đồng vị này phóng xạ beta trừ với chu kỳ bán rã vào khoảng 5730 năm. Thực vật hấp thụ đi ôxit cacbon trong không khí nên cũng hấp thụ luôn C14. Khi thực vật còn sống thì tỉ lệ giữa C14 và C12 là không đổi. Nhưng khi thực vật chết đi thì tỉ lệ này giảm dần. Như vậy bằng cách đo tỉ lệ C14 và C12 trong các di vật cổ ta có thể tính ra tuổi của chúng. Phép định tuổi cổ vật này cho phép đo được tuổi các cổ vật từ 500 năm đến 5500 năm.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Vật Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button