Lớp 12Tiếng Anh

He was offered the job his qualifications

Câu hỏi: He was offered the job______his qualifications were poor.

A. despite

B. in spite of

Bạn đang xem: He was offered the job his qualifications

C. even though

D. whereas

Trả lời:

Đáp án đúng: C. even though

He was offered the job even though his qualifications were poor

Giải thích: 

even though + mệnh đề: mặc dù

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về các cấu trúc trên trong tiếng Anh nhé!

I. Phân biệt Despite và In spite of 

1. Despite và In spite of  đều là giới từ thể hiện sự tương phản.

Ví dụ:

Mary went to the carnival despite the rain.

Mary went to the carnival in spite of the rain

( Mary đã đi đến lễ hội bất chấp trời mưa.)

Despite có thể được coi là một sự thay đổi đi một chút của In spite of  và được dùng phổ biến hơn trong văn viết tiếng Anh.  

2. Despite và In spite of đều là từ trái nghĩa của because of.

Ví dụ:

Julie loved Tom in spite of his football obsession

(Julie đã yêu Tom bất chấp nỗi ám ảnh bóng đá của anh ấy.)

Julie loved Tom because of his football obsession

(Julie đã yêu Tom vì nỗi ám ảnh bóng đá của anh ta.)

3. Despite và in spite of đứng trước một danh từ, đại từ (this, that, what…) hoặc V-ing.

Ví dụ: despite và in spite of đứng trước danh từ.

– I woke up feeling refreshed despite Dave calling at midnight.

I woke up feeling refreshed in spite of Dave calling at midnight.

(Tôi đã đánh thức cảm giác được gợi lại dù Dave gọi lúc nửa đêm.)

Ví dụ:  despite và in spite of đứng trước đại từ.

– I want to go for a run despite this rain.

I want to go for a run in spite of this rain.

(Tôi muốn đi như bay mặc cho trời mưa.)

Ví dụ: despite và in spite of đứng trước V-ing.

– Despite eating McDonalds regularly Mary remained slim.

In spite of eating McDonalds regularly Mary remained slim.

(Mặc dù thường xuyên ăn McDonalds nhưng Mary vẫn thon thả.)

 4. Cả despite và in spite of thường đứng trước the fact. 

   Sử dụng in spite of và despite với với một mệnh đề bao gồm cả chủ ngữ và vị ngữ nếu như đứng trước “the fact that”.

Ví dụ:

Mary bought a new pair of shoes despite the fact that she already had 97 pairs.

Mary went to the cinema in spite of the fact that she was exhausted.

(Mary đã mua một đôi giầy mới mặc dù thực tế rằng cô ấy đã có 97 đôi rồi.)

5. Cả despite và in spite of có thể được dùng ở mệnh đề đầu hoặc mệnh đề thứ hai đều được.

Ví dụ:

She liked ice cream despite having sensitive teeth.

Despite having sensitive teeth, she went liked ice cream.

(Cô ấy thích ăn kem mặc dù răng dễ bị hỏng.)

Sự khác nhau giữa hai câu này ở chỗ, câu đầu nhấn mạnh thông tin về việc thích kem, còn câu hai thì nhấn mạnh vào thông tin răng dễ hỏng.

II. Phân biệt although, Though và Even though

   Although, though và even though có thể dùng để thay thế cho despite và in spite of nhưng về mặt cấu trúc ngữ pháp thì có khác biệt.

1. Although / though / even though đứng ở đầu câu hoặc giữa hai mệnh đề

Ví dụ:

Although / Though /Even thoughher job is hard, her salary is low.

(Mặc dù công việc vất vả nhưng lương của cô ấy lại thấp)

2. Although / though / even though đều có cùng nghĩa nhưng though khi đứng ở đầu câu giúp câu nói trang trọng hơn so với khi nó đứng giữa hai mệnh đề. even though mang nghĩa nhấn mạnh hơn.)

Ví dụ:

Her salary is low, although / though / even though her job is hard

(Lương của cô ấy thấpmặc dù công việc vất vả) 

3. Although: Sau although chúng ta sử dụng mệnh đề gồm chủ ngữ và động từ

Ví dụ:

We enjoyed our camping holiday although it rained every day.

(Chúng tôi vui vẻ cắm trại cho dù ngày nào trời cũng mưa.)

Although he worked very hard, he didn’t manage to pass the exam.

(Cho dù học chăm nhưng cậu ấy vẫn không thể qua nổi kỳ thi,)

The holiday was great although the hotel wasn’t very nice.

(Kỳ nghỉ rất tuyệt cho dù khách sạn không được tốt lắm).

4. Even though: Giống như although, even though cũng được theo sau bởi một mềnh đề gồm chủ ngữ và động từ.

Even though có sắc thái ý nghĩa mạnh hơn although

Ví dụ:

We decided to buy the house even though we didn’t really have enough money.

(Chúng tôi vẫn mua nhà cho dù chúng tôi thực sự không có đủ tiền.)

You keep making that stupid noise even though I’ve asked you to stop three times.

(Cậu vẫn tiếp tục tạo ra những âm thanh ngu ngốc cho dù tôi đã nhắc nhở cậu ba lần rồi.)

5. Though

   Đôi khi chúng ta dùng THOUGH thay cho although, cấu trúc câu vẫn không thay đổi

Ví dụ:

ex:I didn’t get a job though I had all the necessary qualifications

( Tôi không nhận được công việc đó mặc dù tôi có tất cả những bằng cấp cần thiết)

Trong văn nói tiếng anh, chúng ta thường dùng THOUGH ở cuối câu

Ví dụ:

The house isn’t very nice. I like the garden though

(Căn nhà không đẹp lắm nhưng thôi thích khu vườn)

III. Bài tập về Despite và In spite, although, Though và Even though

Bài 1: Hoàn thành những câu sau đây với although/in spite of/because/because of

1. ………….. it rained a lot, we enjoyed our holiday.

2. I went home early ………………………….. I was feeling unwell.

I went to work the next day ………………………….. I was still feeling unwell.

3. I managed to get to sleep …………………………. there was a lot of noise.

I couldn’t get to sleep ………………………. the noise.

4. …………………. all our careful plans, a lot of things went wrong.

………………….. we’d phoned everything carefully, a lot of things went wrong.

5. She only accepted the job ………………………. the salary, which was very high.

She accepted the job …………………………… the salary, which was rather low.

Đáp án:

1. although

2. because

although

3. although

because of

4. in spite of

though

5. because of

in spite of

Bài 2: Viết lại câu với although/ in spite of/ despite

1. Even though he usually tells lies, many people believe him.

2. Despite the fact that he got bad grade in the university entrance exam, he was admitted to the university.

3. Although she was out of money, she went shopping

4. In spite of missing the bus, we went to school on time.

5. Although the weather was bad, we had a wonderful holiday with a lot of interesting activities.

Đáp án:

1. Despite the fact that he usually tells lies, many people believe him.

2. Although he got bad grade in the university entrance exam, he was admitted to the university.

3. Despite being out of money, she went shopping.

4. Although we missed the bus, we went to school on time.

5. Despite the bad weather, we had a wonderful holiday with a lot of interesting activities.

Bài 3: Hoàn thành các câu dưới đây bằng cách sử dụng although/ despite/ in spite of.

1………………….. the story of the film was good, I didn’t like the acting.

2. I really enjoyed the Water War…………………. most of my friends said it wasn’t a very good film.

3………………….. the film was gripping, Tom slept from beginning to end.

4. I went to see the film …………………. feeling really tired.

5………………….. careful preparation, they had a lot of difficulties in making the film.

Đáp án:

1. although

2. although

3. although

4. despite

5. in spite of

Bài 4: Cho những câu dưới đây, hãy tìm và sửa lỗi sai (nếu có)

1. Although being a poor, Binh learnt very well.

2. Despite Sonay had completed this project, he went to sleep.

3. The flight wasn’t postponed although his foggy.

4. Although the heavily storm, I still went to school last Monday.

5. Despite Minh Anh was thirsty, she didn’t drink much.

Đáp án:

1. Although ➔ In spite of

2. Despite ➔ Although

3. although ➔ despite/in spite of

4. Although ➔ Despite/In spite of

5. Despite ➔ Although

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Tiếng Anh 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button