Lớp 12Sinh Học

Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?

Câu hỏi: Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?

Trả lời: 

– Ý nghĩa hiện tượng bắt đôi của các NST tương đồng:

Bạn đang xem: Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì?

+ Khi các NST tương đồng bắt cặp trong giảm phân sẽ giúp chúng tiếp hợp với nhau, trao đổi chéo các đoạn crômatit, làm tăng biến dị tổ hợp.

+ Khi NST bắt cặp tương đồng trong giảm phân thì sau quá trình phân li, số lượng NST sẽ giảm đi một nửa, đảm bảo quá trình giảm phân diễn ra bình thường.

Nội dung câu hỏi này nằm trong phần kiến thức về Giảm phân, hãy cũng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn nhé!

I. Khái niệm giảm phân

– Giảm phân gồm 2 lần phân bào liên tiếp và xảy ra ở các cơ quan sinh sản nhưng chỉ có một lần nhân đôi của NST ở kỳ trung gian trước phân bào I.

– Qua giảm phân từ 1 tế bào ban đầu cho ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nửa.

II. Diễn biến quá trình giảm phân

a. Giảm phân I: Gồm kì trung gian và 4 kì phân bào chính thức

– Kì trung gian I:

+ ADN và NST nhân đôi

+ NST nhân đôi thành NST kép gồm 2 Crômatit dính với nhau ở tâm động

– Kì đầu I:

+ Các NST kép bắt đôi với nhau theo từng cặp tương đồng, có thể xảy ra trao đổi đoạn NST dẫn đến hoán vị gen

+ NST kép bắt đầu đóng xoắn

+ Màng nhân và nhân con tiêu biến

– Kì giữa I: NST kép đóng xoắn tối đa và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, đính với thoi vô sắc ở tâm động

– Kì sau I: Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về 2 cực của tế bào trên thoi vô sắc

– Kì cuối I:

+ Thoi vô sắc tiêu biến

+ Màng nhân và nhân con xuất hiện

+ Số NST trong mỗi tế bào con là n kép

b. Giảm phân II

– Kì đầu II: Không có sự nhân đôi của NST. Các NST co xoắn lại.

– Kì giữa II: Các NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào.

– Kì sau II: Các nhiễm sắc tử tách nhau tiến về 2 cực của tế bào.

– Kì cuối II:

Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi với nhau có ý nghĩa gì? (ảnh 2)

+ Màng nhân và nhân con xuất hiện, tế bào chất phân chia.

+ Ở động vật: Con đực: 4 tế bào đơn bội ⟶ 4 tinh trùng còn con cái: 4 tế bào đơn bội ⟶ 1 tế bào trứng và 3 thể định hướng.

+ Ở thực vật: Các tế bào con nguyên phân 1 số lần để hình thành hạt phấn và túi noãn.

III. Ý nghĩa của giảm phân

– Giảm phân kết hợp với quá trình thụtinh tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

– Là nguồn nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên và sinh vật có khả năng thích nghi với điều kiện sống mới.

– Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh góp phần duy trì bộ NST đặc trưng cho loài.

IV. Bài tập vận dụng

Câu 1: Ở thời kì đầu giảm phân 2 không có hiện tượng:

A. NST co ngắn và hiện rõ dần

B. NST tiếp hợp và trao đổi chéo

C. Màng nhân phồng lên và biến mất

D. Thoi tơ vô sắc bắt đầu hình thành

Câu 2: Những phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về giảm phân?

1. Giai đoạn thực chất làm giảm đi một nửa số lượng NST ở các tế bào con là giảm phân I

2. Trong giảm phân có 2 lần nhân đôi NST ở hai kì trung gian

3. Giảm phân sinh ra các tế bào con có số lượng NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ

4. Bốn tế bào con được sinh ra đều có n NST giống nhau về cấu trúc

Những phương án trả lời đúng là

A. (1), (2)

B. (1), (3)

C. (1), (2), (3)

D. (1), (2), (3), (4)

Câu 3: Khi nói về phân bào giảm phân, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Tất cả mọi tế bào đều có thể tiến hành giảm phân

B. Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân bình thường sẽ tạo ra bốn tế bào n

C. Quá trình giảm phân luôn tạo ra tế bào con có bộ NST đơn bội

D. Sự phân bào giảm phân luôn dẫn tới quá trình tạo giao tử

Câu 4: Mô tả tóm tắt các kì của giảm phân I.

1. Kì đầu I

– Các NST kép bắt cặp, tiếp hợp với nhau và có thể xảy ra trao đổi chéo

– NST dần co xoắn, thoi phân bào hình thành và đính vào 1 phía của tâm động

– Màng nhân và nhân con tiêu biến

2. Kì giữa I

– NST co xoắn cực đại và xếp thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

3. Kì sau I

– Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li về 1 cực của tế bào

4. Kì cuối I

– NST dãn xoắn

– Màng nhân và nhân con xuất hiện

– Thoi phân bào tiêu biến

=> Kết quả: Sau giảm phân I, từ 1 tế bào (2n NST đơn) tạo ra 2 tế bào (n NST kép)

Câu 5: Hiện tượng các NST tương đồng bắt đầu với nhau có ý nghĩa gì?.

– Sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng suốt theo chiều dọc và có thể diễn ra sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc tử không chị em. Sự trao đổi những đoạn tương ứng trong cặp tương đồng đưa đến sự hoán vị của các gen tương ứng. Do đó, tạo ra sự tái tổ hợp của các gen không tương ứng. Đó là cơ sở để tạo ra các giao tử khác nhau về tổ hợp NST, cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

Câu 6: Sự khác biệt giữa nguyên phân và giảm phân:

– Nguyên phân 

+ Xảy ra ở tất cả các dạng tế bào.

+ Có một lần phân bào.

+ Không có sự tiếp hợp và hoán vị gen.

+ Các NST ở kì giữa xếp thành 1 hàng tại mặt phẳng xích đạo.

+ Kết quả: tạo 2 tế bào con có số lượng NST giống hệt tế bào mẹ (2n).

– Giảm phân

+ Xảy ra ở tế bào sinh dục chín.

+ Có hai lần phân bào.

+ Có sự tiếp hợp và hoán vị gen.

+ Các NST xếp thành 2 hàng ở kì giữa I, 1 hàng ở kì giữa II.

+ Kết quả: qua hai lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con có NST giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button