Địa LýLớp 12

Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào của ven biển nước ta

Câu hỏi: Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào của ven biển nước ta?

 A. Bờ biển Bắc Trung Bộ

 B. Bờ biển Trung Bộ

Bạn đang xem: Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực nào của ven biển nước ta

 C. Bờ biển Nam Bộ

 D. Bờ biển Bắc Bộ

Lời giải: 

Đáp án đúng: B. Bờ biển Trung Bộ

Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực Bờ biển Trung Bộ 

Giải thích:

Hiện tượng sạt lở bờ biển phổ biến ở khu vực ven biển Trung Bộ do đây là vùng chịu ảnh hưởng của bão nặng nề nhất; biển sâu, sóng lớn, sông ngòi ngắn, dốc, ít phù sa… => thiếu hụt bồi tích.. => sạt lở bờ biển

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu về các kiến thức liên quan đến câu hỏi trên nhé!

1.Khái quát về Biển Đông

Biển Đông là biển nửa kín ven lục địa, thuộc Thái Bình Dương, có diện tích 3,4777 triệu ki-lô-mét vuông, dài khoảng 1.900 hải lý, rộng khoảng 600 hải lý, độ sâu trung bình 1.149 mét. Biển Đông có hai vịnh lớn là Vịnh Bắc Bộ và Vịnh Thái Lan, có ba quần đảo: Đông Sa, Hoàng Sa, Trường Sa và hàng nghìn đảo lớn, nhỏ. Gần 90% chu vi Biển Đông được bao quanh bởi 9 quốc gia ven biển (Trung Quốc, Việt Nam, Căm-pu-chia, Thái Lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây và Phi-líp-pin). Phần còn lại của Biển Đông thông ra Thái Bình Dương qua eo biển Ba-si và thông ra Ấn Độ Dương qua eo biển Ma-lắc-ca.

– Là biển tương đối kín, phía Đông và Đông Nam được bao bọc bởi các đảo và quần đảo. .

– Biển Đông nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa => Có đặc tính nóng ẩm.

Nước ta có hơn 3.260km bờ biển, hơn 3.000 hòn đảo nằm trên thềm lục địa và hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa; căn cứ theo công ước Liên hợp quốc về Luật biển 1982, nước ta có vùng biển bao gồm nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa 200 hải lý (chưa tính vùng biển của hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa) tính từ đường cơ sở dùng để tính chiều rộng lãnh hải phù hợp với Công ước Luật biển 1982. Hầu hết các ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta đều gắn với biển như dầu khí, du lịch, thủy sản, giao thông vận tải, đóng tàu… giá trị thu được từ các ngành kinh tế biển chiếm trên 40% GDP của cả nước. Do vậy Biển Đông là vấn đề rất nhạy cảm và liên quan mật thiết đến tình hình an ninh, chính trị và phát triển kinh tế – xã hội của nước ta.

2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a. Khí hậu:

Nhờ có Biển Đông nên khí hậu nước ta mang tính hải dương điều hòa, lượng mưa nhiều, độ ẩm tương đối của không khí trên 80%.

– Biển Đông làm tăng độ ẩm của các khối khí qua biển, mang lại cho nước ta lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hạ.

b. Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

– Các dạng địa hình ven biển nước ta rất đa dạng: gồm vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cát phẳng, các đảo ven bờ và những rạn san hô.

– Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đất phèn, nước lợ, …

c. Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

– Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan . . . trữ lượng lớn.

– Tài nguyên hải sản: Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là vùng ven bờ, gồm các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng…

d. Thiên tai:

– Bão: Mỗi năm trung bình có 9-10 cơn bãi xuất hiện ở Biển Đông, trong đó có 3-4 cơn bão trực tiếp đổ vào nước ta, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với cư dân sống ở vùng ven biển nước ta.

– Sạt lở bờ biển: Hiện tượng sạt lở bờ biển đã và đang đe dọa nhiều đoạn bờ biển nước ta, nhất là dải bờ biển Trung Bộ.

– Ở vùng ven biển miền Trung còn chịu tác hại của hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Địa Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button