Hóa HọcLớp 11

Hoàn thành hệ số phản ứng của PTHH sau: C2H4 + KMnO4?

Câu hỏi: Hoàn thành hệ số phản ứng của PTHH sau: C2H4 + KMnO4?

Lời giải: 

Phương trình hóa học như sau:

Bạn đang xem: Hoàn thành hệ số phản ứng của PTHH sau: C2H4 + KMnO4?

3C2H4 + 4H2O + 2KMnO4 2KOH + 2MnO2 + 3C2H4(OH)2
etilen (eten)   nước   kali pemanganat   kali hidroxit   Mangan oxit   Etilen glicol
28   18   158   56   87   62
(khí)   (lỏng)   (dd)   (dd)   (rắn)   (dd)
    (không màu)   (đen tím)       (đen)    

– Điều kiện phản ứng: nhiệt độ cao và xúc tác Niken

– Hiện tượng nhận biết : xuất hiện kết tủa màu đen

Cùng THPT Ninh Châu khám phá các tính chất thú vị của etilen ( C2H4) nhé.

I. Etilen là gì?

– Etilen hay ethylene (có tên IUPAC là ethene) là một trong số các loại hidrocacbon và là một anken đơn giản nhất có thức hóa học C2H4 hay CH2=CH2

– Nó là một trong các chất khí sinh học đầu tiên mà con người biết đến và cũng là loại khí Olefin đơn giản nhất.

II. Tính chất vật lý của etilen

Etilen là một chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí và ít tan trong nước nhưng tan nhiều trong ete và nhiều dung môi hữu cơ. Etilen nhẹ hơn không khí, tỉ khối dC2H4/kk = 28/29.

III. Tính chất hóa học của etilen

1. Tác dụng với oxi

Khi đốt trong oxi, etilen cháy tạo thành khí COvà H2O, tỏa nhiều nhiệt.

PTHH:  

C2H+ 3O2 → 2CO2 + 2H2O

Nhận xét: Khi đốt cháy khí etilen thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.

2. Tác dụng với dung dịch brom (phản ứng cộng)

PTHH:

CH2 = CH+ Br2 → Br – CH2 – CH2 – Br

Nhận xét:

– Liên kết kém bền trong liên kết đôi bị đứt ra và mỗi phân tử etilen đã kết hợp thêm một phân tử brom.

– Phản ứng trên gọi là phản ứng cộng. Ngoài brom, trong những điều kiện thích hợp etilen có thể tham gia phản ứng cộng với Cl2, H2, HBr…

– Các chất có liên kết đôi như etilen dễ tham gia phản ứng cộng.

3. Các phân tử etilen kết hợp với nhau (phản ứng trùng hợp)

– Ở điều kiện thích hợp các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo ra chất có phân tử lượng rất lớn gọi là polime.

PTHH:

…. + CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + …. → …. – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 -….

Chú ý:

– Phản ứng trên là phản ứng trùng hợp.

– Poli etilen là chất không tan trong nước, không độc, là nguồn nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp chất dẻo.

IV. Điều chế etilen

– Trong công nghiệp, etilen được điều chế bằng phản ứng tách hiđro từ ankan tương ứng hoặc bằng phản ứng craking.

– Trong phòng thí nghiệm, etilen được điều chế bằng cách đun etanol với axit sunfunric đậm đặc:

Hoàn thành hệ số phản ứng của PTHH sau: C2H4 + KMnO4? (ảnh 2)

V. Ứng dụng của Etilen C2H4

– Etilen dùng để sản xuất axit axetic, rượu etylic, poli (vinyl clorua),…

– Etilen dùng kích thích quả mau chín.

VI. Sự nguy hiểm của Etilen như thế nào?

+ Trước tiên thì khí ethene hoàn toàn không độc nếu con người hít vào. Tuy nhiên, trong môi trường quá nhiều khí C2Hsẽ gây ngạt thở do thiếu oxy.

+ Theo tính chất vật lí  – một chất không màu không mùi, vì thế rất khó phân biệt việc khí C2H4 đang tích tụ trong phòng kín hay không.

+ Hít quá nhiều khí C2H4 sẽ bị mất nhận thức, gây mê, và thậm chí tử vong vì ngạt thở. Ngoài ra khi các bạn vô tình tiếp xúc C2H4 ở dạng lỏng mà không có đồ bảo hộ sẽ gây tê và các mô phơi nhiễm sẽ bị đông cứng.

+ Vì Etilen rất dễ bắt cháy, nên tuyệt đối không để khí C2H4 lọt ra ngoài nơi đang có lửa hay sử dụng đồ gây nổ, cháy trong môi trường có C2H4.

+ Các bình chứa C2H4 đều chứa áp lực cao, tránh trường hợp bình bị rò rỉ. Khi sử dụng bình có chứa Etilen phải thường xuyên kiểm tra.

VII. Nhận biết etilen

+ Cách 1: C2H4 làm mất màu dung dịch nước Br2

CH2 = CH2 + Br2 → Br – CH– CH2 – Br

+ Cách 2: C2H4 làm mất màu dung dịch KMnO4

Hoàn thành hệ số phản ứng của PTHH sau: C2H4 + KMnO4? (ảnh 3)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button