Hóa HọcLớp 10

Hoàn thành PTHH HCl + Mg

Câu hỏi: Hoàn thành phương trình hóa học HCl + Mg

Trả lời:

2HCl

Bạn đang xem: Hoàn thành PTHH HCl + Mg

+

Mg

H2

+

MgCl2

axit clohidric   magie   hidro   Magie clorua
(dd)   (rắn)   (khí)   (dd)
(không màu)   (trắng bạc)   (không màu)   (trắng)
             

– Điều kiện phản ứng : Không có

– Hiện tượng phản ứng: có bọt khí bay lên (H2)

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu kĩ hơn về Mg nhé.

I. Lịch sử về nguyên tố Magie

– Người Anh Joseph Black nhận ra magiê là một nguyên tố vào năm 1755, Năm 1808, Sir Humphrey Davy bằng điện phân đã cô lập được kim loại magiê nguyên chất từ hỗn hợp của magnesia và HgO. Năm 1831, A. A. B. Bussy điều chế được nó trong dạng cố kết. Magiê là nguyên tố phổ biến thứ 8 trong vỏ Trái Đất. Nó là một kim loại kiềm thổ, vì thế không tồn tại trong tự nhiên ở dạng đơn chất. Nó được tìm thấy trong các khoáng chất như magnesit, đôlômit v.v.

II. Tính chất vật lí của Mg

– Là kim loại tương đối cứng; nhẹ; dẻo, có thể dát mỏng và kéo sợi được.

– Màu trắng bạc; có ánh kim và giữ được ánh kim trong không khí.

– Dẫn điện tốt; độ cứng thấp (2,0); khối lượng riêng nhỏ (1,74 g/cm3).

– Nhiệt độ nóng chảy: 650oC; nhiệt độ sôi: 1110oC.

III. Tính chất hóa học của Mg

– Magie là chất khử mạnh:

Mg → Mg2+ + 2e

a. Tác dụng với phi kim

2Mg + O2 → 2MgO

Mg + Cl2(to)→ MgCl2

Lưu ý:

– Do Mg có ái lực lớn với oxi: 2Mg + CO2 → MgO. Vì vậy không dùng tuyết cacbonic để dập tắt đám cháy Mg.

b. Tác dụng với axit

– Với dung dịch HCl và H2SO4 loãng:

Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

– Với dung dịch HNO3:

4Mg + 10HNO3 → 4 Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O

c. Tác dụng với nước

– Ở nhiệt độ thường, Mg hầu như không tác dụng với nước. Mg phản ứng chậm với nước nóng (do tạo thành hidroxit khó tan).

Mg + 2H2O → Mg(OH)2 + H2

IV. Điều chế Mg

– Trong tự nhiên, Magnesium được tìm thấy trong những trầm tích lớn ở dạng magnesite, dolomite và những khoáng chất khác, nhưng không tồn tại ngoài dạng hợp chất.

– Ngoài ra, kim loại này được sản xuất thông qua điện phân clorua magiê nóng chảy, thu được từ các nguồn nước mặn, nước suối khoáng hay nước biển.

MgCl2 →  Mg + Cl2

V. Ứng dụng của Mg

– Hợp chất của Mg, chủ yếu là MgO sử dụng làm vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt và thép, các kim loại màu, thủy tinh hay xi măng.

– MgO và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hóa chất và xây dựng như: sản xuất vỏ đồ hộp, thành phần cấu trúc của ô tô và máy móc.

– Khử lưu huỳnh từ sắt hay thép bằng magie kim loại.

VI. Mg có tác dụng gì với sức khỏe?

– Magnesium có rất nhiều vai trò đối với sức khỏe của mỗi chúng ta, cụ thể như sau: 

– Rất cần thiết cho sự chuyển hóa của canxi, photpho, Na, K, vitamin C và các vitamin nhóm B.

– Giúp điều hòa trạng thái thần kinh cũng như chức năng vận động của hệ cơ.

– Dự phần quan trọng trong việc biến đổi đường trong máu thành năng lượng.

– Giúp đốt cháy chất béo để biến thành năng lượng. Do đó để cơ thể tránh được suy nhược, mệt mỏi và béo phì. 

– Làm giãn mạch, ngăn ngừa động mạch bị xơ cứng do thừa calcium, ngăn ngừa tăng huyết áp, nên giúp cho hệ tim mạch được khỏe mạnh, ngăn ngừa tai biến tim mạch hiệu quả. 

– Ngăn ngừa bệnh sản giật, hiện tượng đẻ non và giảm tử vong sản khoa hiệu quả. 

– Giữ răng và hệ xương khỏe mạnh.

– Phòng ngừa sự lắng đọng canxi thành sỏi thận.

– Giảm chứng khó tiêu và táo bón, chuột rút.

– Chúng còn có vai trò như là một chất an thần chống stress, chống lão hóa và ngừa ung thư hiệu quả. 

VII. Bài tập ví dụ

Bài 1: Cho 3,79g hỗn hợp hai kim loại là Zn và Al tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được 1792 ml khí (đktc). Tính khối lượng từng kim loại trong hỗn hợp.

Hướng dẫn:

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2        (1)

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)+ 3H2        (2)

Số mol khí H2 thu được:

nH2 = 1.792/22.4 = 0.08 mol

Gọi a và b lần lượt là số mol Zn và Al trong hỗn hợp.

Hoàn thành PTHH HCl + Mg (ảnh 2)

Khối lượng Zn: 65.0,05 = 3,25 g

Khối lượng Al: 27.0,02 = 0,54 gam

Bài 2: Hỗn hợp 3 kim loại Fe, Al, Cu nặng 17,4 gam. Nếu hòa tan hỗn hợp bằng axit H2SO4 loãng dư thì thoát ra 8,96 dm3 H2 (ở đktc). Còn nếu hòa tan hỗn hợp bằng axit đặc nóng, dư thì thoát ra 12,32 lít SO2 (ở đktc). Tính khối lượng mỗi kim loại ban đầu.

Hướng dẫn:

– Cu không tan trong H2SO4 loãng, chỉ có Fe và Al tan được trong axit loãng

        Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

        2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

– H2SO4 đặc nóng hòa tan cả 3 kim loại:

        2Fe + 6H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

        2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2O

        Cu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

– Gọi số mol của Fe, Al, Cu lần lượt là x, y, z ta có hệ phương trình :

Hoàn thành PTHH HCl + Mg (ảnh 3)

Khối lượng của sắt ban đầu là : mFe = 0,1. 56 = 5,6 (gam)

Khối lượng của nhôm ban đầu là : mAl = 0,2. 27 = 5,4 (gam)

Khối lượng của đồng ban đầu là : mCu = 0,1. 64 = 6,4 (gam)

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,Hóa Học 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button