Hóa HọcLớp 11

Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm?

Câu hỏi: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm?

A. 3                                 

B. 4                                    

Bạn đang xem: Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm?

C. 2                            

 D.1 

Lời giải:

Đáp án đúng: B. 4

Hãy cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết hơn về Isopren để hiểu rõ về câu hỏi trên nhé!

I. Định nghĩa Isopren

– Định nghĩa: Isopren là hiđrocacbon không no, mạch hở có hai liên kết đôi trong phân tử. Thuộc loại ankađien có hai liên kết đôi cách nhau bởi một liên kết đơn (ankađien liên hợp).

– Công thức phân tử : C5H8.

– Công thức cấu tạo: 

Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm? ( ảnh 2)

II. Tính chất vật lí & nhận biết

– Isopren là chất lỏng (nhiệt độ sôi = 34 độ C), không tan trong nước, nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ như: rượu, ete.

– Nhận biết: isopren làm mất màu nước brom.

III. Tính chất hóa học

1. Phản ứng cộng hiđro

     CH2=C-CH=CH2 + 2H2 –> CH3-CH-CH2-CH3 (xt: Ni)

I                                                I

    CH3                                            CH3    

2. Phản ứng cộng halogen và hiđro halogenua

Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm? ( ảnh 3)

3. Phản ứng trùng hợp

– Khi có mặt chất xúc tác, ở nhiệt độ và áp suất thích hợp isopren tham gia phản ứng trùng hợp chủ yếu theo kiểu cộng 1,4 tạo thành các polime mà mỗi mắt xích có chứa 1 liên kết đôi ở giữa:

Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm? ( ảnh 4)

– Poliisopren đều có tính đàn hồi cao nên được dùng để điều chế cao su tổng hợp. Loại cao su này có tính chất gần giống với cao su thiên nhiên:

+ Là vật liệu quan trọng trong đời sống, Trên toàn thế giới đều phải sử dụng các sản phẩm được gia công bằng cao su. Cao su được sử dụng để chế tạo từ những sản phẩm thường đến những sản phẩm cao cấp.

+ Tùy theo tính chất của sản phẩm người ta sử dụng loại cao su thích hợp. Không th ể có được sản phẩm tốt nếu sử dụng cao su không đạt chất lượng. Ngược lại không nên sử dụng cao su tốt cho các sản phẩm không đòi hỏi tính năng cao.

+ Ngành công nghiệp chế biến cao su ở Việt Nam ra đời từ những năm 1950. Nhưng đến nay vẫn chưa phát triển tương xứng với vị trí một nước có nguồn nguyên liệu cao su dồi dào. 90% sản lượng cao su hiện nay được xuất khẩu ở dạng nguyên liệu thô. Chỉ có 10% được sử dụng cho công nghiệp chế biến ở trong nước.

4. Phản ứng đốt cháy

C5H8 + 7O2 → 5CO2 + 4H2O

IV. Điều chế Isopren

– Hiện nay trong công nghiệp isopren được điều chế bằng cách tách hiđro từ ankan tương ứng:

Isopren tham gia phản ứng với dung dịch Br2 theo tỉ lệ mol 1:1 tạo ra tối đa bao nhiêu sản phẩm? ( ảnh 5)

–  Các tính chất quan trọng của cao su là: tính đàn hồi, không thấm nước, không thấm khí…

 + Tính đàn hồi của một chất là tính biến dạng được của chất đó dưới tác dụng của lực bên ngoài (ngoại lực). Khi lực ngoài không tác dụng nữa thì nó trở về hình dạng cũ.

 + Tính dẻo của một chất là tính biến dạng của một vật dưới tác dụng của lực ngoài. Nhưng khi lực ngoài không tác dụng nữa thì vật đó vẫn giữ nguyên hình dạng đã bị biến đổi.

 + Sự lưu hóa cao su là quá trình chế hóa cao su với lưu huỳnh nhằm tạo ra cao su lưu hóa có chất lượng tốt hơn. Cụ thể cao su lưu hóa giữ được tính đàn hồi trong khoảng nhiệt độ rộng hơn, ít bị mài mòn dưới sự tác dụng của ma sát hơn, ít bị hòa tan trong dung môi hữu cơ hơn,…. Bản chất của sự lưu hóa cao su là lưu huỳnh cho vào tạo các cầu nối đisunfua (disulfur, -S-S-) hay sunfua (sulfur, -S-) liên kết các mạch đại phân tử cao su lại với nhau (nơi cacbon mang nối đôi) tạo ra cao su lưu hóa có mạng không gian ba chiều. Tuy nhiên nếu dùng khá nhiều lưu huỳnh thì sẽ tạo thành một khối rắn cứng, không còn đàn hồi được.

V. Ứng dụng của cao su Isopren 

    Hiện nay cao su Isopren tổng hợp đang được sử dụng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực từ đời sống cho tới các ngành công nghiệp. Và trong các ứng dụng đòi hỏi vật liệu có độ bền kéo cao, khả năng phục hồi tốt, chịu nóng cao. Phần lớn cao su Isopren được sử dụng làm săm lốp cho các phương tiện giao thông. Chế tạo các đường ống đẫn. Chỉ 44% lượng còn lại được sử dụng để sản xuất các loại hàng hóa nói chung:

– Công nghiệp ô tô: Làm lốp xe, nệm ghế xe, các loại joint tạo độ kín khít cho máy móc trong xe,…

– Các máy công nghiệp: Làm các loại joint chịu nhiệt, chịu dầu, đệm cao su, các bộ phận cần khả năng đàn hồi tốt…

– Y tế: Làm ống dẫn nước biển, các loại ống truyền dịch, găng tay y tế, ống nghe, …

– Công nghiệp đồ gia dụng: Giày dép, găng tay, ủng, keo dán, nệm, các loại đồ chơi trẻ con (thú nhún, búp bê,…)

– Ngành điện, điện tử: Vỏ bọc cách điện, cách quạt tubin, các đệm chống sóc, vỏ bọc một số thiết bị điện tử…

– Xây dựng và trang trí nội thất: Tấm lợp, thảm lót, các vật dụng trang trí

– Thể thao: cao su nhân tạo được dùng làm mặt cỏ nhân tạo, sàn nhà thi đấu, một số dụng cụ thể thao như vợt bóng bàn, quả bóng…

– Quân sự và phàng cháy chữa cháy: Được dùng làm đế của các loại súng, làm đạn cao su, mặt nạ chống độc, làm đường ống dẫn nước chữa cháy…

– Kỹ thuật: Được dùng làm một số chi tiết quan trọng trong robot. Nhờ có đặc kháng thời tiết và ozon tốt nên cao su tổng hợp được dùng làm các chi tiết trên tàu vũ trụ và trạm không gian.

– Cao su isoprene lỏng (LIR), không màu trong suốt và gần như không mùi cao su. Nó hoạt động như một chất làm dẻo hóa. Đó là vì, trên thực tế, cao su này có trọng lượng phân tử cao nhất trong số những vật liệu có thể thực hiện chức năng dẻo. Chất lỏng cao su isopren có thể được lưu hoá, liên kết với cao su rắn như NR, SBR, BR và EPDM nhờ sử dụng lưu huỳnh hoặc peroxide.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 11, Hóa Học 11

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button