Hóa HọcLớp 12

K2CO3 có kết tủa không

    – K2COcó tên gọi kali cacbonat hay Potassium Carbonat là chất rắn, màu trắng, dễ tan trong nước nhưng không tan trong cồn và axeton. Đây là một muối kali cơ bản và có thể được tạo hành như là một sản phẩm của kali hiroxit hấp thụ phản ứng cùng cacbon dioxit. Nó là một chất hóa học chảy rửa và thường thấy ở dạng chất rắn ẩm hoặc ướt.

    – Khi cho K2CO3 tác dụng với MgSO4 hay Fe(NO3)3 xuất hiện kết tủa và được gọi là phản ứng trao đổi

K2CO3 + MgSO4 → MgCO3 + K2SO4

Bạn đang xem: K2CO3 có kết tủa không

⇒ Xuất hiện kết tủa trắng

3K2CO3 + 2Fe(NO3)3 → Fe2(CO3)+ 6KNO3

⇒ Xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ và có khí thoát ra

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu chi tiết về K2CO3– Kali cacbonat nhé. 

1. KALI CACBONAT LÀ GÌ?

    –  Kali cacbonat hay Kali carbonate (công thức hóa học là K2CO3, tên quốc tế là Potassium carbonate) là một muối(muối yếu), màu trắng, dễ hòa tan trong nước (nhưng không tan trong ethanol) tạo thành một dung dịch kiềm mạnh.

     – Có thể tổng hợp K2CO3 bằng cách cho KOH hấp thụ phản ứng với Cacbon điôxit (CO2).

     – Kali cacbonat (potassium carbonate) là một muối kali cơ bản và là bột ngọc trai nguyên chất. Trong lịch sử, người ta sản xuất bột ngọc trai bằng cách nung muối kali trong lò nung loại bỏ các tạp chất, phần tinh khiết thu được chính là bột ngọc trai.

    – Công thức phân tử: K2CO3

    – Cấu tạo phân tử:

[CHUẨN NHẤT] K2CO3 có kết tủa không
Kali Cabonat là gì?

2. Tính chất vật lý

    – Khối lượng mol là: 138.205 g/mol

    – Khối lượng riêng là: 2.43 g/cm3

    – Đặc điểm bề ngoài: Là chất rắn, màu trắng, dễ hút ẩm.

    – Điểm nóng chảy: Kali cacbonat có điểm nóng chảy ở ngưỡng 891 độ C (tức là 1.164 độ K hay 1.636 độ F).

    –  Mức độ hòa tan trong nước: ở 20 độ C tỷ lệ hòa tan giữa K2CO3 và nước là 112 g/100ml, ở 100 độ C thì tỷ lệ này đó là 156 g/100ml.

    – Đặc biệt:K2CO3 không hòa tan trong cồn và axeton.

[CHUẨN NHẤT] K2CO3 có kết tủa không(ảnh 2)
K2CO3

3. Tính chất hóa học

Là một muối của axit cacbonic và một muối yếu nên K2CO3 có tính chất sau:

    – Tác dụng với axit mạnh hơn để tạo thành muối mới như axit axetic, axit sunfuric, axit nitric, axit selenic:

K2CO3 + 2CH3COOH → 2CH3COOK + CO2 + H2O

K2CO3 + H2SO4 → K2SO4 + CO2 + H2O

    – K2CO3 phản ứng với dung dịch kiềm để tạo muối:

K2CO3 + NaOH → Na2CO3 + KOH

    –  K2CO3 tác dụng với dung dịch muối để tạo muối mới bền vững hơn:

K2CO3 + NaCl → KCl + Na2CO3

    – Do là một muối axit yếu nên K2CO3 dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao để giải phóng ra khí cacbonic:

K2CO3 → K2O + CO2

4. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ KALI CACBONAT

Có thể điều chế K2CO3 kali cacbonat bằng một số phương pháp sau:

    – Cho kali hydoxit phản ứng với khí cacbon dioxit

2KOH + CO→ H2O + K2CO3

    – Nhiệt phân KHCO3

2KHCO3 → H2O + K2CO3 + CO2

    – Cho kali hidroxit đậm đặc tác dụng với kali hirocacbonat

KOH + KHCO3 → H2O + K2CO3

5. ỨNG DỤNG CỦA KALI CACBONAT TRONG SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ TRONG ĐỜI SỐNG

Trong sản xuất công nghiệp

    – Sản xuất các loại kính: dùng trong sản xuất một số loại kính đặc biệt như ống kính quang học, màn hình tivi, màn hình điện thoại,…

    –  Sản xuất công nghiệp thực phẩm: là một nguyên liệu dùng trong sản xuất các loại thạch, bột làm bánh (cùng với amoniac), chất sản xuất bột cacao nhằm giúp cân bằng độ pH của hạt ca cao.

    – Dùng để sản xuất KOH:

    – Kali hydroxit được ứng dụng rất nhiều trong đời sống hiện nay, đặc biệt là trong ngành mỹ phẩm.Do chi phí để sản xuất trực tiếp ra KOH là rất lớn, do đó, việc tổng hợp được KOH mà tiết kiệm được chi phí đang được rất nhiều nhà sản xuất quan tâm. Một trong những ứng dụng để tiến tới điều chế ra KOH đó là nhiệt phân K2CO3: 

Ca(OH)

+

K2CO3

CaCO3

+

2KOH

 Trong sản xuất đời sống 

    – Kali cacbonat có rất nhiều ứng dụng trong đời sống hiện nay, được sử dụng khá phổ biến với mọi người:

    – Ứng dụng gần gũi nhất trong sản xuất nông nghiệp của người nông dân là kali cacbonat được sử dụng như là một phân bón có hiệu quả để ổn định độ pH của đất và làm giảm độ chua của đất.

    –  Là một chất đệm trong sản xuất mật ong và rượu.

    – Kai cacbonat giúp loại bỏ bụi bẩn, dùng để làm vệ sinh một khu vực nhất định nhờ tạo ra dung dịch tẩy rửa khi cho tác dụng với nước, đồng thời giúp loại bỏ CO2 trong Amoniac

Trong phòng thí nghiệm:

    – K2CO3 có thể được sử dụng như một nhẹ tác nhân làm khô các tác nhân khác làm khô như clorua canxi và magnesium sulfatecó thể không tương thích. 

    – Tuy nhiên, nó không phải là phù hợp với hợp chất có tính axit, nhưng có thể hữu ích cho việc làm khô một pha hữu cơ nếu ta có một lượng nhỏ tạp chất có tính axit.

     – Kali Cacbonat được sử dụng như chất xúc tác để duy trì điều kiện khan trong các phản ứng hóa học mà không gây ra phản ứng với các chất chính tham gia quá trình phản ứng và sản phẩm được hình thành.

    – K2CO3 có thể được sử dụng để làm khô một số chất alcohol, xeton, và các chất amin khác trước khi đem đi chưng cất.

Các ứng dụng khác của kali cacbonat

    –  Ngoài ra, Kali Cacbonat còn rất nhiều những ứng dụng tuyệt vời như:

    – K2CO3 cũng là một thành phần trong chất trợ hàn, và trong các lớp phủ thông trên que hàn hồ quang.

     – Là một thành phần thức ăn cho gia súc để đáp ứng các yêu cầu kali của các động vật nuôi như các nhà lai tạo broiler.

     – Kali Cacbonat thay đổi tính chất nước, làm mềm nước cứng là một đặc tính của K2CO3 

    – Dung dịch Kali Cacbonat cũng được dùng như một chất ức chế dập tắt đám cháy khô.

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button