Lớp 12Vật Lý

Khi nói về quang phổ phát biểu nào sau đây là đúng

Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu hỏi 1: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng? 

A. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch 

Bạn đang xem: Khi nói về quang phổ phát biểu nào sau đây là đúng

B. Quang phổ liên tục của nguyên tố nào thì đặc trưng cho nguyên tố đó

C. Các chất khí ở áp suất lớn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch 

D. Mỗi nguyên tố hoá học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy

Đáp án đúng: D

Mỗi nguyên tố hoá học có một quang phổ vạch đặc trưng của nguyên tố ấy

Câu hỏi 2: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quang phổ?

A. Quang phổ liên tục của nguồn sáng nào thì phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng ấy.

B. Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.

C. Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải cao hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục.

D. Quang phổ hấp thụ là quang phổ của ánh sáng do một vật rắn phát ra khi vật đó được nung nóng.

Đáp án đúng: B

Quang phổ liên tục không phụ thuộc thành phần cấu tạo của nguồn sáng, mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.

Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố đó.

Để thu được quang phổ hấp thụ thì nhiệt độ của đám khí hay hơi hấp thụ phải thấp hơn nhiệt độ của nguồn sáng phát ra quang phổ liên tục

Vật rắn khi bị nung nóng sẽ phát ra quang phổ liên tục

Chọn B

Câu hỏi 3: Khi nói về quang phổ, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào nhiệt độ của chất phát xạ.

B. Các chất khí ở áp suất thấp bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch phát xạ.

C. Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ vạch phát xạ.

D. Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ liên tục đặc trưng của nguyên tố ấy.

Đáp án đúng: B

A – Sai vì Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào bản chất của vật, chỉ phụ thuộc nhiệt độ của chất phát xạ

B – Đúng

C – Sai vì Các chất rắn bị nung nóng thì phát ra quang phổ liên tục

D – Sai vì Mỗi nguyên tố hóa học có một quang phổ vạch hấp thụ riêng đặc trưng của nguyên tố ấy

Cùng tìm hiểu về quang phổ nhé!

1. QUANG PHỔ LÀ GÌ?

– Quang phổ hay còn gọi là phân quang học. Quang phổ được hiểu đơn giản là một dải màu giống như sắc cầu vồng hứng được trên màn ảnh khi có hiện tượng tán sắc ánh sáng.

– Quang phổ được các nhà khoa học nghiên cứu ứng dụng khi chia ánh sáng thu được bằng lăng kính hoặc lưới nhiễu xạ thành các màu khác nhau của nó, hoặc bước sóng.

2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH QUANG PHỔ

Một số kỹ thuật phân tích quang phổ phổ biến như:

– Quang phổ huỳnh quang XRF.

– Quang phổ tử ngoại – khả kiến UV-VIS.

– Quang phổ phát xạ hồ quang OES

– Quang phổ phát xạ nguyên tử ICP-OES

– Quang phổ hồng ngoại

– Quang phổ RAMAN

3. CÁC LOẠI QUANG PHỔ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA QUANG PHỔ 

[CHUẨN NHẤT] Khi nói về quang phổ phát biểu nào sau đây là đúng
Các loại quang phổ và đặc điểm, ứng dụng của từng loại quang phổ

a. Quang phổ liên tục

Định nghĩa quang phổ liên tục

[CHUẨN NHẤT] Khi nói về quang phổ phát biểu nào sau đây là đúng (ảnh 2)

Quang phổ liên tục là gì?

– Quang phổ liên tục là dải sáng không có vạch quang phổ mà chỉ có dải màu biến thiên liên tục, không bị đứt đoạn, bắt đầu từ màu sắc đỏ đến màu tím.

– Chúng ta thu được nó từ việc chiếu ánh sáng trắng qua lăng kính. Ví dụ về quang phổ như ánh sáng mặt trời, ánh sáng của đèn dây tóc, …

Nguồn phát ra quang phổ:

– Vật rắn như dây tóc bóng đèn.

– Chất lỏng như kim loại nóng chảy.

– Chất khí áp suất thấp như mặt trời.

– Nhưng với điều kiện tất cả phải được nung nóng, đốt nóng hay dùng tia lửa điện kích thích đến mức phát sáng.

Nguyên lý hoạt động của quang phổ liên tục

+ Đo nhiệt độ các vật thông qua sự phân bố cường độ ánh sáng theo bước sóng.

Đặc điểm của quang phổ liên tục:

– Tất cả Quang phổ liên tục của các chất khác nhau ở cùng một nhiệt độ thì chắc chắn sẽ cho một kết quả như nhau.

– Quang phổ liên tục không phụ thuộc vào cấu tạo vật chất mà chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ của vật phát sáng.

– Vật phát sáng có nhiệt độ càng cao thì quang phổ liên tục càng mở rộng về phía miền sáng màu đỏ và bị mờ dần về phía màu tím.

Ứng dụng của quang phổ liên tục.

– Để đo nhiệt độ của các vật ở rất xa như thiên thể, hành tinh khác mà con người muốn nghiên cứu hoặc các vật thể có nhiệt độ rất cao mà ta không trực tiếp thực hiện được như lò luyện kim…

b. Quang phổ hấp thụ

Định nghĩa quang phổ hấp thụ

[CHUẨN NHẤT] Khi nói về quang phổ phát biểu nào sau đây là đúng (ảnh 3)

Quang phổ hấp thụ là gì?

– Quang phổ hấp thụ là quang phổ thu được trên nền của quang phổ liên tục với cách thể hiện chính là các vạch phổ màu tối. Hay đơn giản hơn Quang phổ hấp thụ sẽ có dạng các vạch tối trên nền của quang phổ liên tục.

Nguyên lý hoạt động của quang phổ hấp thụ

– Đầu tiên chúng ta cho các vật phát ra ánh sáng từ một nguồn nóng để tạo thành các dải hoặc bước sóng hay nói chính xác hơn là tạo ra một phổ liên tục. Sau đó ta cho đi qua một khí lạnh. Kết quả chúng ta sẽ thu được một dải màu biến thiên cùng với các vạch tối chen vào.

– Bằng việc phân tích chính các vị trí vạch tối các nhà khoa học sẽ phát hiện được các nguyên tố hóa học.

Nguồn phát ra quang phổ hấp thụ:
– Chiếu ánh sáng trắng qua chất khí hay hơi nung nóng.

– Nhiệt độ khí hay hơi phải nhỏ hơn nhiệt độ nguồn sáng trắng.

Đặc điểm của quang phổ hấp thụ

– Quang phổ chứa các vạch quang phổ thì được gọi là quang phổ vạch.

– Ở một nhiệt độ nhất định, một đám khí hoặc hơi có khả năng phát xạ ra những loại ánh sáng đơn sắc nào thì nó cũng sẽ có khả năng hấp thụ những loại ánh sáng đơn sắc đó.

– Với những chất khác nhau thì sẽ có bước sóng và số vạch khác nhau. Vì vậy, mỗi nguyên tố hóa học đều có quang phổ vạch hấp thụ riêng đặc trưng cho chính nguyên tố

– Các Phổ hấp thụ của vật liệu cho thấy phần bức xạ điện từ tới được vật liệu hấp thụ qua một dải tần số. Một phổ hấp thụ có cơ chế ngược lại với phổ phát xạ.

– Xuất hiện hiện tượng đảo sắc của các vạch quang phổ: Khi có quang phổ vạch hấp thụ (quang phổ hấp thụ) của một đám khí hay hơi, nếu tắt nguồn sáng trắng thì nền của quang phổ liên tục sẽ biến mất và những vạch đen của quang phổ vạch hấp thụ sẽ trở thành những vạch màu của quang phổ vạch phát xạ của chính đám khí hay hơi đó.

– Và một đặc điểm quan trọng nữa đó chính là Quang phổ hấp thụ chỉ phụ thuộc vào bản chất hóa học của nguyên tố hóa học.

Ứng dụng của quang phổ hấp thụ

– Quang phổ hấp thụ có thể được sử dụng để xác định các thành phần có trong khí hoặc chất lỏng trên nguyên tắc xác định các vạch hấp thụ. Phương pháp này được sử dụng để suy luận sự hiện diện của các nguyên tố trong các ngôi sao và các vật thể khí khác không thể đo trực tiếp.

– Ngoài ra, Nó còn được dùng để xác định nguyên tố hóa học trong các hợp chất hoặc hỗn hợp.

c. Quang phổ phát xạ

Định nghĩa quang phổ vạch phát xạ:

– Quang phổ vạch phát xạ mô tả các bước sóng của phổ điện từ phát ra bởi một vật thể chứa nhiều năng lượng.

– Quang phổ vạch phát xạ là một khái niệm dùng để chỉ những vạch màu sáng liên rẻ, ngắt quãng hứng được trên nền tối.

Nguyên lý hoạt động của quang phổ vạch phát xạ

– Cũng giống như quang phổ hấp thụ, quang phổ vạch phát xạ cũng dựa trên việc phân tích vị trí của các vạch màu để xác định các nguyên tố hóa học.

– Ngoài ra, Quang phổ vạch phát xạ còn dựa trên việc sáng định độ sáng để có thể ứng dụng trong y học.

Nguồn phát ra quang phổ phát xạ:

– Chất khí,hơi ở áp suất thấp bị kích thích phát sáng bằng nung nóng hay phóng tia lửa điện.

– Kim loại nóng chảy, bay hơi.

Đặc điểm của quang phổ vạch phát xạ:

– Quang phổ vạch phát xạ đó là mỗi nguyên tố có đặc điểm quang phổ đặc trưng riêng.Màu sắc của các vạch sáng của quang phổ vạch phát xạ của mỗi nguyên tố cũng là duy nhất.

– Mỗi nguyên tố hóa học sẽ có quang phổ đặc trưng riêng cho nguyên tố đó. Dựa vào đặc điểm này, ta cũng có thể nhận biết các chất hóa học có trong hợp chất.

Ứng dụng của quang phổ phát xạ

– Trong thiên văn học, quang phổ vạch phát xạ thường đề cập đến quang phổ của một ngôi sao, tinh vân, hoặc hành tinh bất kỳ nào khác.

– Trong hóa học. quang phổ vạch dùng để xác định các nguyên tố hóa học đã có sẵn hoặc phát hiện nguyên tố hóa học mới.

– Ngoài ra, nó còn được ứng dụng trong y khoa.

4. TÌM HIỂU MÁY ĐO QUANG PHỔ VÀ CÔNG DỤNG CỦA NÓ

a. Máy đo quang phổ là gì?

– Máy quang phổ là dụng cụ chuyên dụng để phân tích các chùm sáng có nhiều thành phần phức tạp thành các ánh sáng đơn sắc khác nhau. Từ đó, thu được các thông tin về thành phần, tính chất hay trạng thái của các khối lượng vật chất liên quan đến chùm ánh sáng đó.

2. Công dụng chính của máy đo quang phổ

– Xác định hàm lượng của thành phần có trong vật chất: đây là một trong các ứng dụng quan trọng nhất của máy quang phổ. Đây là một ứng dụng thích hợp cho các ngành nghiên cứu, khảo sát. Sử dụng máy quang phổ sẽ tiết kiệm được thời gian và công sức hơn so với việc dùng các dụng cụ khác.

– Phát hiện và hỗ trợ trong loại bỏ các thành phần độc hại: nhờ vào việc xác định hàm lượng của các thành phần có trong mẫu mà những thành phần độc hại cũng được phát hiện. Từ đó, các nhà quản lý chất lượng có thể tiến hành loại bỏ chúng.

3. Một số loại máy quang phổ thường dùng

– Tủ so màu T60(4) TILO của Trung Quốc

– Máy quang phổ UV-Vis UV1500PC, UV-1200 UB/VIS Macy

– Máy đo quang phổ Prove 300 Merck (Đức)

– Loại hai chùm tia OPTIZEN Alpha Klab,…

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Vật Lý 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button