Công NghệLớp 10

Lai kinh tế là phương pháp lai cho ra sản phẩm | Công nghệ 10

Câu hỏi: Lai kinh tế là phương pháp lại cho ra sản phẩm:

A. Tạo giống mới

B. Không làm giống

Bạn đang xem: Lai kinh tế là phương pháp lai cho ra sản phẩm | Công nghệ 10

C. Thuần chủng

D. Tất cả đều sai

TRẢ LỜI:

Đáp án: B. Không làm giống.

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu nội dung Phương pháp nhân giống vật nuôi dưới đây

I. Nhân giống thuần chủng:

1. Khái niệm:

– Là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể đực và cái cùng giống đó để có được đời con mang hoàn toàn các đặc tính di truyền của giống đó

 Ví dụ:

+ Lợn đực Móng cái x Lợn cái Móng cái –> Lợn Móng cái

+ Bò Hà Lan đực x bò Hà Lan cái –> Bò Hà Lan

[CHUẨN NHẤT] Lai kinh tế là phương pháp lai cho ra sản phẩm

2. Mục đích

– Tăng số lượng

– Bảo tồn quỹ gen các vật nuôi đang bị giảm về số lượng có nguy cơ bị tuyệt chủng

Ví dụ: Lợn Ỉ là đối tượng nuôi cần được bảo tồn

+ Có thể cải tiến được năng suất của vật nuôi

+ Cần tránh giao phối cận huyết

II. Lai giống

1. Khái niệm:

Là phương pháp cho ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng di truyền mới tốt hơn bố mẹ

2. Mục đích:

Làm thay đổi đặc tính di truyền của giống đã có hoặc tạo ra giống mới

Sử dụng ưu thế lai làm tăng sức sống và khả năng sản xuất ở đời con nhằm thu được hiệu quả cao trong chăn nuôi và thuỷ sản

3. Một số phương pháp lai

a) Lai kinh tế là phương pháp cho lai giữa các cá thể khác giống để tạo ra con lai có sức sản xuất cao hơn. Tất cả con lai sử dụng nuôi lấy sản phẩm, không dùng để làm giống. Lai kinh tế đơn giản là lai giữa 2 giống, lai kinh tế phức tạp là lai giữa 3 giống trở lên.

Sơ đồ: 

[CHUẨN NHẤT] Lai kinh tế là phương pháp lai cho ra sản phẩm (ảnh 2)

 

b) Lai gây thành ( lai tổ hợp) là phương pháp cho lai giữa 2 hay nhiều giống, sau đó chọn lọc đời lai tốt để nhân giống mới.

Được sử dụng nhiều trong chăn nuôi và thuỷ sản và có năng suất cao.

 

[CHUẨN NHẤT] Lai kinh tế là phương pháp lai cho ra sản phẩm (ảnh 3)

Đặc điểm các giống cá trong công thức lai

    – Cá chép Việt Nam: thịt ngon, chịu được môi trường không thuận lợi

    – Cá chép Hungary: to khoẻ, nhiều thịt, lớn nhanh nhưng không thích nghi với điều kiện nắng, nóng, bẩn.

    – Cá chép lai F1: ưu điểm giống bố và mẹ, cá F1 không sinh sản nhân tạo được nên sản xuất giống khó khăn.

   – Cá chép vàng Indonexia lớn nhanh, to, ngoại hình đẹp.

    – Cá chép V1 là giống mới được tạo ra, ưu điểm bố và mẹ, có thể cho đẻ và thụ tinh nhân tạo nên sản xuất giống dễ dàng.

III. Bài tập minh họa

Bài 1:

So sánh nhân giống thuần chủng và lai giống?

Hướng dẫn 

– Giống:

+ Đều phát triển số lượng, duy trì, củng cố nâng cao và tạo ra những cá thể con giống có tính di truyền tốt

– Khác:

 

Nhân giống thuần chủng

Lai giống

Khái niệm

Là PP cho ghép đôi giao phối giữa 2 cá thể đực và cái cùng giống đó để có được đời con mang hoàn toàn các đặc tính di truyền của giống đó

Là PP cho ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng DT mới tốt hơn bố mẹ

Mục đích

– Tăng số lượng

– Duy trì, củng cố , nâng cao chất lượng giống

Làm thay đổi tính DT của giống, tạo ra giống mới

-Lai KT: Sử dụng ưu thế lai F1

-Lai gây thành;tạo ra giống mới

Phương pháp                       

Nhân giống thuần chủng theo dòng

Lai kinh tế, lai gây thành

Bài 2:

So sánh lai kinh tế và lai gây thành?

Hướng dẫn 

–  Giống nhau: Là PP cho ghép đôi giao phối giữa các cá thể khác giống nhằm tạo ra con lai mang những tính trạng DT mới tốt hơn bố mẹ

–  Khác nhau: Về mục đích sử dụng F1

+ Lai kinh tế : sử dụng F1 để nuôi lấy SP như thịt trứng sữa, không sd để nhân giống

+ Lai gây thành: tiến hành qua nhiều bước, nhiều thế hệ để con lai có tính Dt ổn định có thể làm con giống để nhân giống

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10, Công Nghệ 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button