Lớp 10Ngữ Văn

Lập dàn ý đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng – Văn mẫu 10 hay nhất

Tham khảo Lập dàn ý đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng lớp 10 ngắn gọn, hay nhất. Qua các dàn ý sau đây sẽ giúp các bạn nắm được những ý chính và cách triển khai các luận điểm nhằm hoàn thiện bài viết một cách hoàn chỉnh nhất. Mời các bạn cùng tham khảo!

Lập dàn ý đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng – Mẫu số 1

1. Mở Bài

– Giới thiệu khái quát về tác giả Trương Hán Siêu

Bạn đang xem: Lập dàn ý đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng – Văn mẫu 10 hay nhất

– Giới thiệu tác phẩm và dẫn dắt vào khổ 1 bài “Bạch Đằng giang phú”: Bài phú tiêu biểu xuất sắc nhất trong thể phú của văn học Việt Nam thời kì trung đại, qua bài phú nói chung và đoạn 1 nói riêng, tác giả Trương Hán Siêu không chỉ ca ngợi truyền thống anh hùng kiên cường bất khuất của dân tộc mà còn thể hiện niềm tự hào về cảnh đẹp quê hương đất nước.

2. Thân Bài

– Giới thiệu nhân vật “khách”:

+ Là phân thân của tác giả

+ Là kẻ có tráng chí bốn phương

– Hành trình du ngoạn của nhân vật “khách”:

+ Mục đích du ngoạn

+ Các địa danh được nhắc đến

– Cảnh sắc thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:

+ Vẻ đẹp kì vĩ, thơ mộng

+ Vẻ đẹp hoang vắng, đìu hiu

– Tâm trạng và cảm xúc của kẻ “khách” trước cảnh thiên nhiên sông Bạch Đằng:

+ Tự hào cảnh sắc quê hương đất nước

+ Buồn thương tiếc nuối

3. Kết Bài

– Ý nghĩa đoạn 1 bài “Bạch Đằng giang phú”:  Như vậy qua đoạn mở đầu của bài “Bạch Đằng giang phú”, tác giả Trương Hán Siêu đã đưa người đọc trải qua nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau, từ niềm tự hào về chiến tích lịch sử vẻ vang của dân tộc đến nỗi buồn thương tiếc nuối vì những giá trị lịch sử đã dần phai mờ, mai một.

Lập dàn ý đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng – Mẫu số 2

Để giúp bạn nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật, cũng như tư tưởng và chủ đề của tác phẩm, THPT Ninh Châu sẽ giúp bạn lập dàn ý đoạn 1 bài Bình Ngô đại cáo. Từ dàn ý dưới đây cùng với tham khảo bài viết trên, chắc chắn sẽ giúp bạn có những ý văn hay bổ sung cho bài viết của mình 

Mở bài 

+ Khái quát những nét nổi bật về tác giả Nguyễn Trãi.

+ Giới thiệu nét chính về tư tưởng chủ đề của Đại cáo Bình Ngô.

Thân bài 

+ Tư tưởng nhân nghĩa soi chiếu kết nối toàn tác phẩm.

+ Đại Việt là nước độc lập chủ quyền, có văn hiến, lịch sử riêng biệt.

+ Nhấn mạnh sự thất bại theo lịch sử của kẻ thù xâm lược. 

Kết bài 

+ Tóm lược nội dung cùng với nghệ thuật của Đại cáo bình Ngô.

+ Liên hệ đến một số áng thiên cổ hùng văn khác như Nam quốc sơn hà, Tuyên ngôn độc lập của dân tộc.

+ Thể hiện những suy nghĩ của bản thân khi phân tích đoạn 1 Bình Ngô đại cáo. 

Có thể thấy, Đại cáo bình Ngô đã thể hiện sắc nét tư tưởng nhân nghĩa lấy nhân dân làm trọng. Nước ta là dân tộc “nhân nghĩa” khi dùng sức mạnh của lòng dân để đánh thắng những kẻ thù tàn bạo. Với nghệ thuật đặc sắc kết hợp với giọng điệu hùng tráng đã cho thấy lòng yêu nước thiết tha của Nguyễn Trãi đồng thời củng cố tinh thần dân tộc, lòng yêu nước mãnh liệt trong mỗi người… 

Lập dàn ý đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng – Mẫu số 3

I. Mở bài

– Giới thiệu về tác giả Trương Hán Siêu: Là người cương trực, học vấn uyên thâm được vua và dân nhà Trần tin cậy.

– Khái quát về thể phú: Sử dụng hình thức đối đáp chủ – khách để thể hiện nội dung, có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi.

– Giới thiệu bài thơ Bạch Đằng Giang phú: hoàn cảnh ra đời, nội dung.

II. Thân bài

1. Cảm xúc của nhân vật khách trước sông Bạch Đằng

– Nhân vật “khách”: Là sự tự xưng của tác giả, tạo nên lối chủ-khách đối đáp thường dùng trong thể phú.

– Tâm thế du ngoạn: Giương buồm, giong gió, lướt bể, chơi trăng, mải miết.

→Tư thế ung dung, tự do. Tác giả là người có tâm hồn tự do, phóng khoáng.

– Hành trình du ngoạn của tác giả:

+ Các địa danh Trung Quốc: Nguyên Tương, Vũ Huyệt, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, đầm Vân Mộng.

→Những địa danh được biết đến qua sách vở, qua sự tưởng tượng. Tác giả là người có vốn hiểu biết phong phú, sâu rộng.

+ Các danh lam thắng cảnh Đại Việt: Đại Than, Đông Triều và dừng chân ở Bạch Đằng – dòng sông của chiến công lịch sử vẻ vang của dân tộc.

→Tác giả yêu thiên nhiên, thiết tha với quê hương, đất nước với quá khứ hào hùng của dân tộc.

+ Cách nói cường điệu: Sớm Nguyên Tương – chiều Vũ Huyệt, hành trình dài được khách thực hiện trong một ngày.

→Không gian, thời gian của cuộc hành trình đã nâng cao tầm vóc của khách, say sưa, chủ động đến với thiên nhiên.

– Cảnh sắc thiên nhiên trên sông Bạch Đằng

+ Hùng vĩ, tráng lệ:

      •”Sóng kình muôn dặm”: Địa thế hiểm trở, dữ dội của con sông Bạch Đằng.

      •”Đuôi trĩ một màu”: Những con thuyền nối đuôi nhau trên dòng sông.

+ Thơ mộng, trữ tình

      •Thời gian “ba thu”: Tháng thứ ba của mùa thu, thu chín nhất.

      •”Nước trời một sắc”: Bầu trời, mặt nước đều hòa chung một màu trong xanh.

+ Hoang vu, hiu hắt

      •Từ láy “san sát, đìu hiu”: Cực tả khung cảnh hoang vu, lạnh lẽo đầy lá lách, lau sợi

      •”Giáo gãy, xương khô”: Chiến trường xưa, chốn tử nạn của quân thù.

– Tâm trạng của khách:

+ Buồn thương, tiếc nuối trước cảnh vật đổi thay, cho những người đã ngã xuống

+ Tư thế “đứng lặng giờ lâu” cho thấy nhà thơ đang đắm chìm vào thế giới nội tâm với sự tiếc nuối ngậm ngùi.

2. Các bô lão kể về những chiến tích trên sông Bạch Đằng

– Hình ảnh bô lão: Có thể là những nhân vật có thật, là các vị cao niên ở hai bên bờ sông, cũng có thể là hư cấu, sự phân thân của tác giả để khách quan kể về những chiến công trên sông Bạch Đằng.

– Thái độ của các bô lão với khách: “vái”, “thưa”- hiếu khách, tôn kính khách.

– Các chiến công tiêu biểu: Ngô quyền đánh quân Nam Hán, Hoằng Tháo thua trận và chết ở sông Bạch Đằng năm 938 và Trùng Hưng nhị thánh bắt sống Ô Mã năm 1288.

– Không khí chiến trường xưa:

+ Sự chuẩn bị của quân nhà Trần: thuyền bè muôn đội, tinh kì phấp phới, hùng hổ sáu quân, gươm giáo sáng chói

→Chuẩn bị kĩ lưỡng, binh lực hùng hậu, hào khí ngút trời.

+ Diễn biến trận đánh:

      •Cách nói “được thua chửa phân”, “bắc nam chống đối”, hình ảnh phóng đại “nhật – nguyệt phải mờ, bầu trời đất sắp đổi”

→Trận đánh gay go, quyết liệt, giằng co căng thẳng.

      •Quân giặc: “những tưởng gieo roi một lần quét sạch Nam bang bốn cõi”

→Kiêu căng, hống hách, ngạo mạn

      •Kết thúc trận đánh: Hung đồ hết lối, khác nào…chết trụi.

→Thủ pháp so sánh tăng cấp tô đậm, nhấn mạnh thất bại thảm hại, nhục nhã, ê chề của kẻ thù.

→Khẳng định tình yêu và niềm tự hào dân tộc.

3. Lời suy ngẫm, bình luận của các bô lão về những chiến công

– Nguyên nhân thắng lợi: đất trời cho nơi hiểm trở, nhân tài giữ được cuộc điện an, đại vương coi thế giặc nhàn.

→Nhấn mạnh ba yếu tố làm nên thắng lợi thiên thời – địa lợi – nhân hòa, trong đó nhấn mạnh vai trò của con người.

– Gợi lên hình ảnh Trần Quốc Tuấn và so sánh với những người xưa

→Khẳng định sức mạnh, tài năng của con người nhất là người lãnh đạo. Thể hiện giá trị nhân văn của tác phẩm.

4. Suy ngẫm về hưng vong của đất nước.

– Lời của các bô lão.

    + Hình tượng sông Bạch Đằng: mênh mông, rộng lớn, hùng vĩ, hiểm trở

→Tình yêu, niềm tự hào về cảnh sắc quê hương, về dòng sông lịch sử.

    + Mượn quy luật của tự nhiên để khái quát quy luật của con người: Mọi dòng sông đều dồn về biển cả, những kẻ bất nghĩa sẽ tiêu vong, anh hùng lưu danh muôn đời.

– Lời của khách:

    + Ca ngợi sông Bạch Đằng dòng sông lịch sử, dòng sông anh hùng.

    + Ca ngợi đức độ, tài năng hai vị thánh quân Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông.

    + Ca ngợi cuộc sống thanh bình của dân tộc.

5. Nghệ thuật

– Bố cục chặt chẽ, cách kể tả sinh động

– Xây dựng các hình tượng nhân vật sinh động, đặc sắc mạng ý nghĩa triết lí.

– Ngôn ngữ cô đọng, trong sáng, hào hùng.

III. Kết bài

– Khái quát nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

– Mở rộng: Sông Bạch Đằng là đề tài, niềm cảm hứng lớn trong văn chương với rất nhiều tác phẩm nổi tiếng khác.

—/—

Trên đây là Lập dàn ý đoạn 1 bài Phú sông Bạch Đằng lớp 10 do THPT Ninh Châu sưu tầm được, mong rằng với nội dung tham khảo này các em có thể triển khai bài văn của mình tốt nhất, chúc các em học tốt môn Văn!

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 10,Ngữ Văn 10

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button