Lớp 12Sinh Học

Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả

Câu hỏi: Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả:

A. Gây chết hoặc làm giảm sức sống.

B. Tăng cường sức đề kháng của cơ thể.

Bạn đang xem: Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả

C. Không ảnh hưởng gì đến đời sống sinh vật.

D. Có thể chết khi còn hợp tử.

Lời giải:

Đáp án A.

Dạng đột biến mất đoạn gây hại nhất cho thể đột biến vì làm mất đi gen → có thể làm mất tính trạng gây chết hoặc giảm sức sống của thể đột biến

Cùng THPT Ninh Châu tìm hiểu thêm về các thể đột biến NST nhé!

Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là những biến đổi làm thay đổi số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào.

I. Đột biến lệch bội

1. Khái niệm và các loại

– Khái niệm: Là đột biến làm thay đổi số lượng NST trong một hay một số cặp tương đồng.

– Các loại đột biến lệch bội

Loại đột biến lệch bội

Đặc điểm bộ NST trong tế bào

Ký hiệu bộ NST

Thể không Tế bào lưỡng bội mất 2 nhiễm sắc thể của một cặp 2n-2
Thể một Tế bào lưỡng bội mất một cặp nhiễm sắc thể 2n-1
Thể một kép Trong tế bào lưỡng bội hai cặp nhiễm sắc thể có một chiếc 2n-1-1
Thể ba  Trong tế bào lưỡng bội một cặp nhiễm sắc thể có ba chiếc 2n+1
Thể bốn Trong tế bào lưỡng bội một cặp nhiễm sắc thể có bốn chiếc 2n+2
Thể bốn kép Trong tế bào lưỡng bội hai cặp nhiễm sắc thể có bốn chiếc 2n+2+2
   

2. Cơ chế phát sinh

– Do rối loạn quá trình phân bào. 

+ Xảy ra trong giảm phân kết hợp với thụ tinh 

+ Hoặc trong nguyên phân, tạo thể khảm. 

 Xảy ra trong giảm phân kết hợp với thụ tinh 

– Trong giảm phân: Các tác nhân gây đột biến gây ra sự không phân li của một hay một số cặp nhiễm sắc thể tạo ra các giao tử không bình thường (thừa hay thiếu NST).

– Trong thụ tinh: Sự kết hợp của giao tử không bình thường với giao tử bình thường hoặc giữa các giao tử không bình thường với nhau sẽ tạo ra các đột biến lệch bội.

Xảy ra trong nguyên phân (Ở tế bào sinh dưỡng)

– Do sự phân ly không bình thường của các cặp NST trong nguyên phân hình thành tế bào lệch bội.

– Tế bào lệch bội tiếp tục nguyên phân làm cho 1 phần cơ thể có các tế bào bị lệch bội tạo ra thể khảm.

 3. Hậu quả

– Thể lệch bội thường không có khả năng sống hoặc sức sống giảm, giảm khả năng sinh sản tùy loài.

Ví dụ một số bệnh do lệch bội ở người:

+ Hội chứng down (thể ba cặp NST 21), (2n+1) = 47NST

+ Claiphenter (thể ba cặp giới tính XXY), (2n+1) = 47NST

+ Siêu nữ (XXX), (2n+1) = 47NST

+ Tocnơ (thể một cặp giới tính XO) → ( 2n-1) = 45NST

4. Ý nghĩa

– Cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống.

– Xác định vị trí gen trên NST.

II. Đột biến đa bội

1. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể tự đa bội.

– Khái niệm: Là sự tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n. Trong đó 3n, 5n, 7n… gọi là đa bội lẻ; còn 4n, 6n… gọi là đa bội chẵn.

– Cơ chế phát sinh:

+ Do trong quá trình giảm phân, bộ NST của tế bào không phân li, tạo thành giao tử chứa 2n. Qua thụ tinh sự kết hợp của các giao tử 2n này với nhau tạo thành thể tứ bội 4n, hay kết hợp với giao tử bình thường n sẽ tạo thể tam bội 3n.

+ Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử, nếu tế bào không phân chia NST thì cũng tạo nên thể tứ bội.

2. Khái niệm và cơ chế phát sinh thể dị đa bội.

– Khái niệm: Là dạng đột biến gia tăng số bộ NST đơn bội của 2 loài khác nhau.

– Cơ chế phát sinh: Cơ chế hình thành thể dị đa bội là lai xa kết hợp với đa bội hóa tạo ra cây song nhị bội gồm 2 bộ NST của 2 loài đem lai.

 3. Hậu quả và vai trò của đột biến đa bội

– Đặc điểm của thể đa bội:

Mất đoạn NST thường gây nên hậu quả (ảnh 2)

+ Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khỏe, chống chịu tốt.

+ Thể đa bội lẻ (3n, 5n…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường. Các giống cây ăn quả không hạt thường là thể đa bội lẻ (dưa hấu, nho…)

– Vai trò: Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong tiến hoá (hình thành loài mới) và trong trồng trọt (tạo cây trồng năng suất cao… )

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Sinh Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button