Hóa HọcLớp 12

Na2CO3 có kết tủa không

     – Na2CO3 là một muối natri không kết tủa (tất cả các muối của natri đều tan). Thông thường, Na2CO3 khan là chất bột màu trắng, hút ẩm và có mùi nồng. Tuy nhiên Khi Na2CO3 ở lâu trong không khí sẽ xuất hiện hiện tượng chảy nước. Ở một số phản ứng hóa học, Na2CO3 tạo muối kết tủa do gốc CO3 tạo kết tủa với các ion kim loại như Ca2+, Mg2+

     – Cho dụng dịch muốiNa2CO3 vào ống nghiệm đựng CaCl2. Xuất hiện kết tủa trắng Canxi cacbonat (CaCO3) trong ống nghiệm.

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

Bạn đang xem: Na2CO3 có kết tủa không

     – Nhỏ một vài giọt dung dịch Na2CO3 vào ống nghiệm đựng 1ml dung dịch Ba(OH)2. Xuất hiện kết tủa trắng BaCO3 trong ống nghiệm.

Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

Cùng THPT Ninh Châu đi tìm hiểu về Na2CO3 nhé.

1.Tính chất vật lý của Na2CO3

     – Natri cacbonat, còn gọi là sođa, là một loại muối cacbonat của natri có công thức hóa học là Na2CO3. Natri cacbonat là một muối bền trong tự nhiên, thường có trong nước khoáng, nước biển và muối mỏ trong lòng đất.

     – Một số rất ít tồn tại ở dạng tinh thể có lẫn canxi cacbonat. Quá trình hình thành trong tự nhiên chủ yếu do sự thay đổi địa hình Trái Đất làm một số hồ gần biển hoặc vịnh bị khép kín, dần dần lượng muối tích tụ lại và bị chôn vùi vào lòng đất tạo thành mỏ muối. Lượng muối còn lại trong tự nhiên (nước biển) được hình thành do hòa tan khí CO2 trong không khí.

[CHUẨN NHẤT] Na2CO3 có kết tủa không

2.Tính chất hóa học của Na2CO3

Tính chất hóa học nổi bật của Natri Cacbonat (Soda Ash Light) gồm có:

Tác dụng với axít tạo thành muối, nước và giải phóng khí CO2

Na2CO3 + HCl → NaCl + NaHCO3

     – Khi Axit dư thì

Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O

Tác dụng với bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới:

Na2CO3 + Ca(OH)2 → 2NaOH + CaCO3

Tác dụng với muối tạo thành 2 muối mới

Na2CO3 + CaCl2 → 2NaCl + CaCO3

Tác dụng chuyển đổi qua lại với natri bicacbonat theo phản ứng

Na2CO3 + CO2 + H2O = 2NaCl + CaCO3

     – Khi tan trong nước, Na2CO3 bị thủy phân mạnh tạo môi trường bazơ, làm đổi màu các chất chỉ thị: dung dịch phenolphtalein không màu thành màu hồng, quỳ tím hóa xanh:

Na2CO3 → 2Na+ + CO32−

[CHUẨN NHẤT] Na2CO3 có kết tủa không(ảnh 2)

     – –Na2CO3 không bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao

3. Ứng dụng của Na2CO3

Xử lý nước bể bơi

     – Natri Cacbonat được biết đến là một hóa chất xử lý nước bể bơi mang lại hiệu quả vô cùng cao, dễ thực hiện mà khá an toàn. Chính vì vậy đây là phương pháp làm tăng độ pH cho bể bơi được rất nhiều người sử dụng.

     – Cơ chế làm cân bằng pH bể bơi của Natri Cacbonat

     – Khi được châm vào bể, soda sẽ phân hủy mạnh tạo môi trường bazo do sinh ra ion OH, phương trình phản ứng như sau:

Na2CO3 → 2Na+ + CO32−

CO32− + H2O → HCO3- + OH

Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh

     – Soda chiếm 13-15% nguyên liệu sản xuất thủy tinh, có tác dụng làm giảm nhiệt độ tan chảy của cát, rút ngắn quy trình chế tác thủy tinh

 Làm nguyên liệu sản xuất chất tẩy rửa

     – Soda được dùng làm chất độn và chất phụ gia trong xà phòng và chất tẩy rửa.

Có vai trò công nghiệp hóa chất

     – Làm nguyên liệu cho nhiều sản phẩm hóa chất gốc natri, chiếm 30% nhu cầu như tác nhân làm sạch phụ gia sản phẩm, nông nghiệp.

Ứng dụng trong ngành thực phẩm

     – Là một chất phụ gia quan trọng trong nguyên liệu sản xuất nước mắm

Đăng bởi: THPT Văn Hiến

Chuyên mục: Lớp 12, Hóa Học 12

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button